Thứ 6 - 26/02/2016
Hỏi đáp về thủ tục Hồ sơ thông báo chương trình Khuyến mãi LH: 02513. 822232 hoặc 02518. 824824 bấm số nội bộ 132 (Mr.Đức) hoặc Yến: 02513. 822216
Hiểu biết và chấp hành pháp luật là bảo vệ chính mình và cộng đồng, vì một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh       Đề phòng thiệt hại do mưa, dông, lốc, sét, mưa đá xảy ra trong thời kỳ chuyển mùa Công bố Chính sách chất lượng năm 2021 của Sở Công Thương: “CÔNG KHAI, MINH BẠCH – CÔNG TÂM, CHU ĐÁO - ĐÚNG LUẬT, ĐÚNG HẸN”
SỞ CÔNG THƯƠNG ĐỒNG NAI GIỚI THIỆU MỘT SỐ CHÍNH SÁCH VỀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NĂM 2021

1. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cụm công nghiệp được hỗ trợ đầu tư xây dựng theo Chương trình này bao gồm các hạng mục được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, gồm các hạng mục sau: hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung, khu vực lưu giữ, xử lý chất thải rắn (nếu có).

2. Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 30% tổng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cụm công nghiệp trong tổng mức vốn đầu tư dự án hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cụm công nghiệp được duyệt, nhưng tối đa không quá 10 tỷ đồng/cụm công nghiệp.

3. Đối tượng hỗ trợ: Đơn vị sự nghiệp công lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc ủy quyền nhiệm vụ chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn.

4.     Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 (một) lần.

5. Điều kiện hỗ trợ:

a) Áp dụng hỗ trợ đối với cụm công nghiệp đã tiếp nhận dự án đầu tư trên cơ sở quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng chưa được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường.

b) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Quyết định thành lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp và dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật môi trường theo quy định.”

d. Nguồn kinh phí thực hiện chương trình

- Kinh phí hỗ trợ ứng vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng cụm công nghiệp từ nguồn Quỹ phát triển đất tỉnh Đồng Nai.

- Kinh phí hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật chung cụm công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cụm công nghiệp từ nguồn ngân sách tỉnh./.

        e. Hồ sơ đề nghị thụ hưởng chính sáchvà hồ sơ thực hiện việc thanh quyết toán theo công văn số 5436/SCT-CN ngày 05/10/2021, cụ thể như sau:

“I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ

I.1. Hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng cụm công nghiệp (CCN): được lập thành 06 bộ gửi Sở Công Thương (trong đó có 03 bộ hồ sơ gốc), gồm:

1.1.     Đơn vị đề nghị thụ hưởng chính sách - Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện

a.     Có Công văn đề nghị thụ hưởng chính sách hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng cụm công nghiệp; nội dung đề nghị hỗ trợ và mức hỗ trợ, gồm các nội dung chính sau đây: tên đơn vị, tổ chức đề nghị thụ hưởng chính sách hỗ trợ; thông tin chi tiết về “dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp” dự kiến thực hiện; nội dung đề nghị hỗ trợ và mức hỗ trợ.

b.     Bản cam kết hoàn trả (kèm theo phương án hoàn trả vốn ứng phù hợp với dự án được ứng vốn) được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về quản lý và sử dụng vốn Quỹ Phát triển đất tỉnh.

c.      Các tài liệu khác có liên quan.

1.2.     Ủy ban nhân dân cấp huyện (địa phương có cụm công nghiệp đề nghị thụ hưởng chính sách hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng)

a.  Tờ trình đề nghị hỗ trợ, nội dung bao gồm: thông tin chung về cụm công nghiệp (tên, địa điểm, quy mô, diện tích, tính chất, mục tiêu, đơn vị đăng ký làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; nội dung chính sách đề nghị hỗ trợ; đánh giá khả năng đáp ứng điều kiện thụ hưởng chính sách hỗ trợ.

b.  Báo cáo đánh giá hiện trạng cụm công nghiệp:

-      Đánh giá hiện trạng (thông tin chi tiết về nguồn gốc, hiện trạng sử dụng đất, vật kiến trúc, công trình và các tài sản khác trên đất (nếu có)) và tính khả thi của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng cụm công nghiệp;

-      Đánh giá tính khả thi của việc thu hút đầu tư (yêu cầu tối thiểu phải có 01 doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký đầu tư – kèm theo Đơn đăng ký làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp – Mẫu số 2.2 Phụ lục II ban hành Kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BCT ngày 16/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) và định hướng tính chất, mục tiêu cụm công nghiệp và các nội dung khác (nếu có).

-      Đánh giá khả năng đáp ứng điều kiện thành lập cụm công nghiệp (được đề xuất thụ hưởng chính sách hỗ trợ) theo quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2017/NĐ-CP ngày 25/05/2017.

-      Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết đính kèm phương án chi tiết được phê duyệt.

c.   Các tài liệu khác có liên quan.

I.2. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung cụm công nghiệp

Hồ sơ đề nghị thụ hưởng chính sách hỗ trợ lập 12 bộ gửi Sở Công Thương (trong đó có 05 bộ hồ sơ gốc), gồm:

1.  Đơn vị đề nghị thụ hưởng chính sách

1.1.     Có Công văn đề nghị thụ hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp, gồm các nội dung chính sau đây: tên đơn vị, tổ chức đề nghị thụ hưởng chính sách hỗ trợ; thông tin chi tiết về dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp đang thực hiện; nội dung đề nghị hỗ trợ và mức hỗ trợ;

1.2.     Cung cấp bản sao hợp lệ thủ tục pháp lý của dự án đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp (không áp dụng đối với trường hợp cụm công nghiệp chưa có chủ đầu tư), cụ thể: Quyết định thành lập cụm công nghiệp; Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp và điều chỉnh quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp (hoặc giấy phép quy hoạch có điều chỉnh quy hoạch chi tiết) và các thủ tục pháp lý khác có liên quan, gồm: Quyết định thu hồi đất, cho thuê đất đầu tư cụm công nghiệp; Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy; bản vẽ thiết kế thi công đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

1.3.     Cung cấp các hồ sơ, tài liệu minh chứng khác cho việc đáp ứng điều kiện thụ hưởng chính sách hỗ trợ, chi tiết như sau:

a)  Đánh giá khối lượng hoàn thành công trình, gồm:

-      Báo cáo đánh giá hiện trạng đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp của chủ đầu tư dự án (thông tin chi tiết các hạng mục đã được đầu tư), gồm: Tổng mức vốn đầu tư dự án được duyệt, khối lượng các hạng mục công trình đã thực hiện theo Mẫu – đính kèm (riêng đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin liên lạc: đề nghị cung cấp bản vẽ thiết kế hoặc bản vẽ hoàn công của hạng mục nêu trên), đánh giá về việc đáp ứng điều kiện thụ hưởng chính sách hỗ trợ; tình hình hoạt động của các dự án thứ cấp trong cụm công nghiệp (nếu có);

-      Riêng đối với trường hợp đề nghị hỗ trợ chỉnh trang cơ sở hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp, bổ sung thêm các nội dung chi tiết về tỷ lệ lấp đầy cụm công nghiệp; tình hình hoạt động của các dự án thứ cấp trong cụm công nghiệp, cụ thể: số lượng dự án, thông tin chi tiết của từng dự án – theo Phụ lục đính kèm văn bản này; hiện trạng bảo vệ môi trường cụm công nghiệp và cung cấp bản sao hợp lệ hồ sơ pháp lý triển khai đầu tư dự án thứ cấp trong cụm công nghiệp (nếu có).

b)  Báo cáo thẩm định khối lượng hoàn thành công trình do đơn vị độc lập có chức năng thực hiện.

c)   Các chứng từ thanh toán, biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật chung của cụm công nghiệp đã xây dựng, cụ thể:

-      Trường hợp chủ đầu tư thuê nhà thầu: Hợp đồng, thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu; hóa đơn tài chính.

-      Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp thực hiện: Các chứng từ chi trên cơ sở bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc và theo định mức, đơn giá quy định của Nhà nước.

1.4.     Các tài liệu khác có liên quan

2.  Ủy ban nhân dân cấp huyện (địa phương có cụm công nghiệp được đề nghị thụ hưởng chính sách hỗ trợ): Tờ trình đề nghị hỗ trợ, nội dung bao gồm: thông tin chung về cụm công nghiệp (tên, địa điểm, quy mô, diện tích, tính chất, mục tiêu, chủ đầu tư và hiện trạng đầu tư xây dựng hạ tầng (nếu có)); nội dung chính sách đề nghị hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; đánh giá khả năng đáp ứng điều kiện thụ hưởng chính sách hỗ trợ;

I.3. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cụm công nghiệp:

1.   Đơn vị sự nghiệp công lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc ủy quyền nhiệm vụ chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp: lập 12 bộ gửi Sở Công Thương (trong đó có 05 bộ hồ sơ gốc), gồm::

1.1.     Thành phần hồ sơ: tương tự mục 1.1, 1.2 phần I.2 nêu trên.

1.2.      Cung cấp các hồ sơ, tài liệu minh chứng khác cho việc đáp ứng điều kiện thụ hưởng chính sách hỗ trợ, chi tiết như sau:

a)    Báo cáo đánh giá hiện trạng đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp (cụm công nghiệp đã đầu tư hạ tầng, tiếp nhận dự án đầu tư trên cơ sở quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng chưa được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường), gồm: thông tin chi tiết tổng mức vốn đầu tư dự án được duyệt, khối lượng các hạng mục công trình đã thực hiện, đánh giá về việc đáp ứng điều kiện thụ hưởng chính sách hỗ trợ;

b)     Thông tin về tình hình hoạt động của dự án thứ cấp, tỷ lệ lấp đầy cụm công nghiệp (nếu có) và hiện trạng bảo vệ môi trường cụm công nghiệp

c)      Các tài liệu khác có liên quan

2.   Ủy ban nhân dân cấp huyện (địa phương có cụm công nghiệp được đề nghị thụ hưởng chính sách hỗ trợ): Tờ trình đề nghị hỗ trợ tương tự mục 2, phần I.2 nêu trên.

II.   VỀ VIỆC THẨM ĐỊNH HỒ SƠ VÀ CHI HỖ TRỢ

II.1. Hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án hạ tầng CCN

Trình tự thủ tục ứng vốn và chi hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án hạ tầng cụm công nghiệp: Thực hiện theo quy định tại Quy chế quản lý và sử dụng vốn Quỹ phát triển đất tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 3015/QĐ-UBND ngày 18/10/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai.

(Lưu ý: Khi quy định tại trích dẫn trên đây thay đổi thì áp dụng theo văn bản mới ban hành).

II.2. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung cụm công nghiệp và hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường CCN

II.2.1. Về việc thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ

1.     Trong thời gian 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương tổ chức thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. Trường hợp nếu thẩm định hồ sơ không đạt, phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức lập hồ sơ để tiếp tục hoàn chỉnh theo quy định.

2.     Thời gian thực hiện thẩm định, phối hợp thẩm định

2.1.    Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương chủ trì, tổ chức Đoàn Khảo sát thực tế tại cụm công nghiệp được Ủy ban nhân dân cấp huyện đăng ký hỗ trợ và gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các sở, ban, ngành được quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 2 Quyết định số 2851/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2021.

2.2.    Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định bằng văn bản gửi Sở Công Thương và chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với nội dung thẩm định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước chuyên ngành.

2.3.    Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ nội dung thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ của các Sở, ngành, Sở Công Thương lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. Trường hợp nếu thẩm định hồ sơ không đạt, Sở Công Thương có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp, cá nhân lập hồ sơ để tiếp tục hoàn chỉnh theo quy định.

2.4.    Trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định: Dự kiến trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ kèm theo văn bản thẩm định của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hỗ trợ hay không hỗ trợ và có thông báo cụ thể bằng văn bản đến các đối tượng liên quan.

II.2.2 Hồ sơ thanh toán, quyết toán (theo Chương trình Khuyến công)

Hồ sơ thanh toán, quyết toán đối với chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung cụm công nghiệp và chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường CCN sử dụng kinh phí được hỗ trợ bao gồm 03 bộ:

1.     Thành phần hồ sơ yêu cầu (bắt buộc) gồm:

a)     Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung cụm công nghiệp: Toàn bộ hồ sơ theo quy định tại mục I.2 Hướng dẫn này.

b)     Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cụm công nghiệp: Toàn bộ hồ sơ theo quy định tại mục I.3 Hướng dẫn này.

(Toàn bộ hồ sơ này sẽ do Sở Công Thương bàn giao cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp sau khi hoàn tất công tác thẩm định và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận).

2.     Quyết định của UBND tỉnh về việc chấp thuận hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung cụm công nghiệp/ hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cụm công nghiệp.

3.     Hợp đồng hỗ trợ giữa Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp với đơn vị thụ hưởng chính sách.

4.     Hồ sơ, chứng từ phát sinh khi Kho bạc nhà nước tỉnh Đồng Nai yêu cầu.”

e. Cơ quan chủ trì thực hiện việc hướng dẫn trình tự, thủ tục hồ sơ: Sở Công Thương tỉnh Đồng Nai, địa chỉ: Số 2, Nguyễn Văn Trị, phường Thanh Bình, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai, thông tin người liên lạc: Bà Nguyễn Hoàng Quyên – Trưởng phòng Quản lý Công nghiệp-Sở Công Thương, số điện thoại 02513.941.584, di động 0902980038.​​​​​ 

Hình ảnh hoạt động

Trao quà tết
ứng cử đại biểu HĐND tỉnh khóa X (2021-2026) hình 1
ứng cử đại biểu HĐND tỉnh khóa X (2021-2026)
Xem thêm

Liên kết website

Số lượt truy cập

Thăm dò ý kiến

Đánh giá giao diện Trang TTĐT Sở Công thương



 

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ CÔNG THƯƠNG

Cơ quan chủ quản: UBND tỉnh Đồng Nai . Giấy phép số 26/GP-BVHTT cấp ngày 22/01/2003
Chịu trách nhiệm chính: Bà Trương Thị Mỹ Dung - Giám đốc Sở Công Thương
Địa chỉ: Số 2 Nguyễn Văn Trị, Biên Hoà, Đồng Nai.
Điện Thoại : 0251.3822216 (P.QLTM); 0251.3941584 (P.QLCN); 0251.3824962 (P.KT&QLNL); 0251.3822232 (Thanh tra); 0251.33823317 (Văn phòng Sở); 0251.3823317 (P.KHTCTH).  
E-mail:sct@dongnai.gov.vn; 
Copyright 2018 by So Cong Thuong Dong Nai​