Thứ 6 - 26/02/2016
Hỏi đáp về thủ tục Hồ sơ thông báo chương trình Khuyến mãi LH: 02513. 822232 hoặc 02518. 824824 bấm số nội bộ 132 (Mr.Đức) hoặc Yến: 02513. 822216
Hiểu biết và chấp hành pháp luật là bảo vệ chính mình và cộng đồng, vì một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh       Đề phòng thiệt hại do mưa, dông, lốc, sét, mưa đá xảy ra trong thời kỳ chuyển mùa Công bố Chính sách chất lượng năm 2021 của Sở Công Thương: “CÔNG KHAI, MINH BẠCH – CÔNG TÂM, CHU ĐÁO - ĐÚNG LUẬT, ĐÚNG HẸN”
Một số mặt hàng nhập khẩu chính tháng 9/2021

 

Thực hiện tháng 8/2021

(1.000 USD)

Ứớc tháng 9 năm 2021

(1.000 USD)

Cộng dồn từ đầu năm đến tháng báo cáo

(1.000 USD)

Dự tính tháng 9/2021 so Tháng 8/2021
(%)

Dự tính 9 tháng năm 2021 so cùng kỳ
(%)

Tỷ trọng kỳ

(%)

Tỷ trọng lũy kế

(%)

   TỔNG TRỊ GIÁ

1.386.265

1.445.043

14.296.684

4,2

38,0

100,0

100,0

I.  Phân theo loại hình kinh tế

 

 

 

 

 

 

 

   1. Kinh tế nhà nước

20.167

20.563

184.338

2,0

-17,8

1,4

1,3

   2. Kinh tế ngoài nhà nước

216.066

223.789

2.413.546

3,6

8,0

15,5

16,9

   3. Kinh tế có vốn ĐTNN

1.150.031

1.200.691

11.698.800

4,4

48,0

83,1

81,8

   II. Nhóm/mặt hàng chủ yếu

 

 

 

 

 

 

 

Hàng hóa khác

279.276

286.158

4.064.738

2,5

83,7

19,8

28,4

 Chất dẻo (Plastic) nguyên liệu

135.525

140.274

1.234.974

3,5

42,7

9,7

8,6

 Sắt thép các loại

126.454

130.487

921.747

3,2

39,7

9,0

6,4

 Hóa chất

127.628

128.573

1.187.946

0,7

69,9

8,9

8,3

 Máy móc thiết bị, DCPT khác

115.400

116.720

1.139.056

1,1

-0,4

8,1

8,0

 Kim loại thường khác

98.030

103.488

717.679

5,6

44,2

7,2

5,0

 Thức ăn gia súc và NL

84.870

94.795

802.150

11,7

11,5

6,6

5,6

 Máy vi tính, SP điện tử và linh kiện

83.697

85.315

766.201

1,9

51,0

5,9

5,4

 Vải các loại

50.350

53.705

569.894

6,7

3,5

3,7

4,0

 Bông các loại

49.735

51.956

464.040

4,5

7,8

3,6

3,2

 Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

41.104

50.269

531.364

22,3

-0,5

3,5

3,7

Sản phẩm hóa chất

48.585

49.655

482.707

2,2

15,3

3,4

3,4

 Ngô

39.300

43.024

401.557

9,5

10,4

3,0

2,8

Xơ, sợi dệt các loại

29.547

30.824

329.399

4,3

32,4

2,1

2,3

 Gỗ và sản phẩm từ gỗ

22.496

23.254

192.072

3,4

26,8

1,6

1,3

 Cao su

20.686

20.743

194.792

0,3

39,1

1,4

1,4

 Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

18.781

19.173

145.607

2,1

10,0

1,3

1,0

Hạt điều

7.736

8.042

74.896

4,0

76,2

0,6

0,5

 Dược phẩm

7.066

8.588

75.866

21,5

72,4

0,6

0,5


NK.png

1. Chất dẻo nguyên liệu

- KNNK tháng 9/2021 của nhóm hàng này ước đạt 140 triệu USD (chiếm 9,7% KNNK), tăng 3,5% so với tháng trước, tăng 37,3% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Hàn Quốc 40 triệu USD (chiếm 29,2%); Đài Loan 23 triệu USD (chiếm 16,4%); Trung Quốc 22 triệu USD (chiếm 16%); Hoa Kỳ 16 triệu USD (chiếm 11,6%); Ả Rập 13 triệu USD (chiếm 9,5%);

- Lũy kế 09 tháng đầu năm 2021, KNNK chất dẻo nguyên liệu ước đạt 1.240 triệu USD (chiếm 9,5%), tăng 62,5% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Hàn Quốc 388 triệu USD (chiếm 29,2%); Đài Loan 258 triệu USD (chiếm 20,9%); Trung Quốc 215 triệu USD (chiếm 17,4%); Hoa Kỳ 129 triệu USD (chiếm 10,5%); Ả Rập 93 triệu USD (chiếm 7,6%);

2. Sắt thép các loại

- KNNK sắt thép các loại tháng 9/2021 ước đạt 130 triệu USD (chiếm 9% KNNK), tăng 3,2% so với tháng trước, tăng 64,6% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Trung Quốc 61 triệu USD (chiếm 47,2%); Hàn Quốc 34 triệu USD (chiếm 26,3%); Nhật Bản 17 triệu USD (chiếm 13,2%); Đài Loan 11 triệu USD (chiếm 9%); Indonesia 4 triệu USD (chiếm 3%);…

- Lũy kế 09 tháng đầu năm 2021, KNNK sắt thép các loại ước đạt 921.747 triệu USD (chiếm 6,4%), tăng 39,7% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Trung Quốc 467 triệu USD (chiếm 50,8%); Hàn Quốc 265 triệu USD (chiếm 29%); Nhật Bản 107 triệu USD (chiếm 11,7%); Đài Loan 90 triệu USD (chiếm 9,8%); Thái Lan 29 triệu USD (chiếm 3,2%);…

 

 

3. Hóa chất

- KNNK Hóa chất tháng 9/2021 ước đạt 128 triệu USD (chiếm 8,9% KNNK), tăng 0,7% so với tháng trước, tăng 80% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Đài Loan 43 triệu USD (chiếm 33,7%); Trung Quốc 20 triệu USD (chiếm 15,7%); Hàn Quốc 19 triệu USD (chiếm 15,2%); Thái Lan 171triệu USD (chiếm 8,6%); Nhật Bản 7 triệu USD (chiếm 6,1%);

- Lũy kế 09 tháng đầu năm 2021, KNNK hoá chất ước đạt 1.187 triệu USD (chiếm 8,3%), tăng 69,9% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Đài Loan 372 triệu USD (chiếm 31,4%); Trung Quốc 279 triệu USD (chiếm 23,5%); Hàn Quốc 160 triệu USD (chiếm 13,5%); Thái Lan 132 triệu USD (chiếm 11,2%); Nhật Bản 93 triệu USD (chiếm 7,5%); …

4. Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng

- KNNK máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng tháng 9/2021 ước đạt 116 triệu USD (chiếm 8,1% KNNK), tăng 1,1% so với tháng trước và giảm 16,5% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Trung Quốc 51 triệu USD (chiếm 44%); Hàn Quốc 13,7 triệu USD (chiếm 11,8%); Nhật Bản 13,5 triệu USD (chiếm 11,6%); Đài Loan 12,5 triệu USD (chiếm 10,8%); Hoa Kỳ 4,7 triệu USD (chiếm 4,1%);

- Lũy kế 09 tháng đầu năm 2021, KNNK máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng ước đạt 1.139 triệu USD (chiếm 8%), giảm 0,4% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Trung Quốc 544 triệu USD (chiếm 47,8%); Hàn Quốc 156 triệu USD (chiếm 13,8%); Đài Loan 141 triệu USD (chiếm 12,4%); Nhật Bản 137 triệu USD (chiếm 12,1%); Hoa Kỳ 40 triệu USD (chiếm 3,6%);

5. Kim loại thường

- KNNK Kim loại thường tháng 9/2021 ước đạt 103 triệu USD (chiếm 7,2% KNNK), tăng 5,6% so với tháng trước và tăng 68,7% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Hàn Quốc 33 triệu USD (chiếm 32,6%); Trung Quốc 24 triệu USD (chiếm 23,7%); Úc 12 triệu USD (chiếm 11,8%); Thái Lan 6 triệu USD (chiếm 6%); Nhật Bản 5 triệu USD (chiếm 4,8%);

- Lũy kế 09 tháng đầu năm 2021, KNNK Kim loại thường ước đạt 717 triệu USD (chiếm 5%), tăng 44,2% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Hàn Quốc 260 triệu USD (chiếm 36,3%); Trung Quốc 147 triệu USD (chiếm 20,5%); Úc 124 triệu USD (chiếm 17,3%); Thái Lan 53 triệu USD (chiếm 7,4%); Nhật Bản 51 triệu USD (chiếm 7,2%);

6. Các mặt hàng nhập khẩu khác

Kim ngạch nhập khẩu của một số mặt hàng khác trong tháng 9/2021 như sau:

- KNNK thức ăn gia súc và nguyên liệu tháng 9/2021 ước đạt 94 triệu USD (chiếm 6,6% KNNK), tăng 11,7% so với tháng trước, tăng 32,4% so với cùng kỳ. Lũy kế 09 tháng đầu năm 2021, KNNK thức ăn gia súc và nguyên liệu ước đạt 802 triệu USD (chiếm 5,6% KNNK), tăng 11,5% so với cùng kỳ.

- Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tháng 9/2021 ước đạt 85 triệu USD (chiếm 5,9% KNNK), tăng 1,9% so với tháng trước, tăng 23,2% so với cùng kỳ. Lũy kế 09 tháng đầu năm 2021, KNNK máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện các loại ước đạt 766 triệu USD (chiếm 5,4% KNNK), tăng 51% so với cùng kỳ.

- KNNK vải các loại tháng 9/2021 ước đạt 53 triệu USD (chiếm 3,7% KNNK), tăng 6,7% so với tháng trước, giảm 18% so với cùng kỳ. Luỹ kế 09 tháng đầu năm 2021, KNNK vải các loại ước đạt 569 triệu USD (chiếm 4% KNNK), tăng 3,5% so với cùng kỳ.

- KNNK bông các loại tháng 9/2021 ước đạt 51 triệu USD (chiếm 3,6%), tăng 4,5% so với tháng trước, tăng 50% so với cùng kỳ. Luỹ kế 09 tháng đầu năm 2021, KNNK bông các loại ước đạt 464 triệu USD (chiếm 3,2% KNNK), tăng 7,8% so với cùng kỳ.

- KNNK nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày tháng 9/2021 ước đạt 50 triệu USD (chiếm 3,5%), tăng 22,3% so với tháng trước, giảm 13,8% so với cùng kỳ. Luỹ kế 09 tháng đầu năm 2021, KNNK nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày ước đạt 531 triệu USD (chiếm 3,7% KNNK), giảm 0,5% so với cùng kỳ.

- KNNK sản phẩm hoá chất tháng 9/2021 ước đạt 49 triệu USD (chiếm 3,4% KNNK), giảm 2,2% so với tháng trước, giảm 4% so với cùng kỳ. Luỹ kế 09 tháng đầu năm 2021, KNNK sản phẩm hoá chất ước đạt 482 triệu USD (chiếm 3,4% KNNK), tăng 15,3% so với cùng kỳ.

- KNNK ngô tháng 9/2021 ước đạt 43 triệu USD (chiếm 3%), tăng 9,5% so với tháng trước, giảm 29,5% so với cùng kỳ. Luỹ kế 09 tháng đầu năm 2021, KNNK ngô ước đạt 401 triệu USD (chiếm 2,8% KNNK), tăng 10,4% so với cùng kỳ.

- KNNK xơ, sợi dệt các loại tháng 9/2021 ước đạt 30 triệu USD (chiếm 2,1%), tăng 4,3% so với tháng trước, tăng 11,1% so với cùng kỳ. Luỹ kế 09 tháng đầu năm 2021, KNNK xơ, sợi dệt các loại ước đạt 329 triệu USD (chiếm 2,3% KNNK), tăng 32,4% so với cùng kỳ.

- KNNK gỗ và sản phẩm gỗ tháng 9/2021 ước đạt 23 triệu USD (chiếm 1,6%), tăng 3,4% so với tháng trước, tăng 15% so với cùng kỳ. Luỹ kế 09 tháng đầu năm 2021, KNNK gỗ và sản phẩm gỗ ước đạt 192 triệu USD (chiếm 1,3% KNNK), tăng 26,8% so với cùng kỳ.

- KNNK cao su tháng 9/2021 ước đạt 20 triệu USD (chiếm 1,4%), tăng 0,3% so với tháng trước, tăng 20% so với cùng kỳ. Luỹ kế 09 tháng đầu năm 2021, KNNK cao su ước đạt 194 triệu USD (chiếm 1,4% KNNK), tăng 39,1% so với cùng kỳ.

- KNNK thuốc trừ sâu và nguyên liệu tháng 9/2021 ước đạt 19 triệu USD (chiếm 1,3%), tăng 2,1% so với tháng trước, tăng 11,7% so với cùng kỳ. Luỹ kế 09 tháng đầu năm 2021, KNNK thuốc trừ sâu và nguyên liệu ước đạt 145 triệu USD (chiếm 1% KNNK), tăng 10% so với cùng kỳ.

- KNNK dược phẩm tháng 9/2021 ước đạt 8,5 triệu USD (chiếm 0,6%), tăng 21,5% so với tháng trước, tăng 78,6% so với cùng kỳ. Luỹ kế 09 tháng đầu năm 2021, KNNK dược phẩm ước đạt 75 triệu USD (chiếm 0,5% KNNK), tăng 72,4% so với cùng kỳ.

- KNNK hạt điều tháng 9/2021 ước đạt 8 triệu USD (chiếm 0,6%), tăng 4% so với tháng trước, tăng 86% so với cùng kỳ. Luỹ kế 09 tháng đầu năm 2021, KNNK hạt điều ước đạt 74 triệu USD (chiếm 0,5% KNNK), tăng 76,2% so với cùng kỳ.

-VThuy-



Hình ảnh hoạt động

ứng cử đại biểu HĐND tỉnh khóa X (2021-2026) hình 1
ứng cử đại biểu HĐND tỉnh khóa X (2021-2026)
Xem thêm

Liên kết website

Số lượt truy cập

Thăm dò ý kiến

Đánh giá giao diện Trang TTĐT Sở Công thương



 

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ CÔNG THƯƠNG

Cơ quan chủ quản: UBND tỉnh Đồng Nai . Giấy phép số 26/GP-BVHTT cấp ngày 22/01/2003
Chịu trách nhiệm chính: Bà Trương Thị Mỹ Dung - Giám đốc Sở Công Thương
Địa chỉ: Số 2 Nguyễn Văn Trị, Biên Hoà, Đồng Nai.
Điện Thoại : 0251.3823317 . Fax: 0251.3823319 . E-mail:sct@dongnai.gov.vn; 
Copyright 2018 by So Cong Thuong Dong Nai​