Theo Quyết định số 586/QĐ-TTg ngày 03/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Phương án phát triển hạ tầng năng lượng, dự trữ xăng dầu, khí đốt của tỉnh Đồng Nai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 như sau:
I. Hạ tầng dự trữ xăng dầu, khí đốt
1. Hạ tầng dự trữ xăng dầu
- Kho xăng dầu di dời, giải tỏa:
o Kho xăng dầu Biên Hòa (phường Quyết Thắng, TP. Biên Hòa): quy mô 5.020 m3.
- Kho hạ tầng dự trữ xăng dầu mở rộng, nâng công suất:
o Tổng kho xăng dầu Phước Khánh (xã Phước Khánh, huyện Nhơn Trạch): mở rộng thêm 114.000 m3.
- Kho hạ tầng dự trữ xăng dầu đầu tư, xây dựng mới:
o Kho Long Bình Tân (phường Long Bình Tân, TP. Biên Hòa): 30.000 m3.
o Tổng kho xăng dầu Phú Hữu (xã Phú Hữu, huyện Nhơn Trạch): 180.000 m3.
o Kho xăng dầu Gò Dầu (Cảng Gò Dầu B, xã Phước Thái, huyện Long Thành): 90.000 m3.
o Kho xăng dầu Phú Đông (xã Phú Đông, huyện Nhơn Trạch): 90.000 m3.
o Kho xăng dầu NKOil (KCN Ông Kèo, huyện Nhơn Trạch): 100.000 m3.
o Kho xăng dầu Hải Hà Đồng Nai (KCN Ông Kèo, huyện Nhơn Trạch): 99.800 m3.
o Kho nhiên liệu bay Long Thành (Cảng HKQT Long Thành): 15.000 - 30.000 m3.
- Kho dự trữ xăng dầu bổ sung quy hoạch:
o Tổng Kho xăng dầu, khí đốt Cảng Phước An (Xã Phước An, H. Nhơn Trạch): 120.000 m3.
- Tuyến ống xăng dầu xây dựng mới:
o Tuyến ống cung cấp nhiên liệu bay cho Sân bay Long Thành (dài 20-30 km).
2. Hạ tầng dự trữ khí đốt
- Mở rộng hệ thống đường ống phân phối khí tự nhiên LNG/LNG tái hóa đến các hộ tiêu thụ khu vực Đông Nam Bộ (dài 130-150 km).
- Xây dựng mới và mở rộng các đường ống thấp áp cho các hộ tiêu thụ tại khu vực Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Đường ống phân phối khí tự nhiên/LNG tái hóa đến các hộ tiêu thụ, khu công nghiệp các tỉnh: Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Long An, Tiền Giang.
- Hệ thống các đường ống mới, mở rộng các đường ống thấp áp cho các hộ tiêu thụ tại khu vực Đông Nam Bộ.
- Hệ thống đường ống/trạm khí mở rộng cung cấp khí cho các hộ tiêu thụ tại các KCN huyện Nhơn Trạch.
- Mở rộng hệ thống đường ống phân phối khí tự nhiên/LNG tái hóa đến các hộ tiêu thụ, khu công nghiệp các tỉnh: Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Long An, Tiền Giang...
- Đường ống dẫn khí từ KCN Nhơn Trạch 1 đến KCN Amata Long Thành, KCN huyện Long Thành.
- Cải hoán trạm GDS Nhơn Trạch, Hiệp Phước.
- Hệ thống cấp khí cho KCN Nhơn Trạch GĐ 2 - Ông Kèo.
- Hệ thống cấp khí cho các KCN huyện Long Thành (KCN Long Thành, KCN Long Đức 1-2, KCN Tam Phước, KCN Lộc An, KCN Amata Long Thành, KCN An Phước, KCN Giang Điền, CCN Phú Thạnh, Vĩnh Thanh).
- Hệ thống cấp khí cho các KCN Nhơn Trạch GĐ 2 - Phước An.
- Hệ thống cấp khí cho sân bay Long Thành.
- Các trạm cấp khí trung tâm CNG/LNG trong các khu công nghiệp tại các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Long An và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Hệ thống cấp khí thấp áp cho các KCN xã Phước Bình, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
II. Xây dựng nhà máy chế biến Condensate, năng lượng mới
• Nhà máy chế biến Condensate (công suất 500-1000 nghìn tấn/năm).
• Nhà máy sản xuất hydro miền Nam (công suất 200-400 nghìn tấn/năm giai đoạn 2021-2030 và 3.000-12.000 nghìn tấn/năm giai đoạn 2031-2050).
• Nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học miền Nam (công suất 100-200 nghìn tấn/năm giai đoạn 2021-2030 và 2.000-8.000 nghìn tấn/năm giai đoạn 2031-2050).
Lưu ý: Tên, địa điểm, quy mô, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các dự án sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư theo quy định, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư của từng giai đoạn./.