Thứ 6 - 26/02/2016
Hỏi đáp về thủ tục Hồ sơ thông báo chương trình Khuyến mãi LH: 02513. 822232 hoặc 02518. 824824 bấm số nội bộ 132 (Mr.Đức) hoặc Yến: 02513. 822216
Hiểu biết và chấp hành pháp luật là bảo vệ chính mình và cộng đồng, vì một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh       Đề phòng thiệt hại do mưa, dông, lốc, sét, mưa đá xảy ra trong thời kỳ chuyển mùa Công bố Chính sách chất lượng năm 2021 của Sở Công Thương: “CÔNG KHAI, MINH BẠCH – CÔNG TÂM, CHU ĐÁO - ĐÚNG LUẬT, ĐÚNG HẸN”
Tình hình công nghiệp - thương mại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai tháng 10/2021
 

​Hoạt động sản xuất, xuất khẩu, kinh doanh thương mại trong tháng 10/2021 có chuyển biến tích cực, tăng so tháng trước. Tuy nhiên, lũy kế 10 tháng đầu năm 2021, tăng trưởng công nghiệp, thương mại vẫn đạt thấp và không đạt mục tiêu kế hoạch đề ra. Chủ yếu do trong thời gian (hơn 03 tháng, tập trung vào quý III/2021) thực hiện giãn cách xã hội đã làm cho hoạt động sản xuất công nghiệp, kinh doanh thương mại, dịch vụ bị gián đoạn, giảm mạnh. Cụ thể:

1. Hoạt động sản xuất công nghiệp

- Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 10/2021 tăng 11,22% so tháng trước. Trong đó, ngành khai khoáng tăng 5,27%; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 10,81%; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước tăng 25,75% (tăng mạnh là do nhu cầu tiêu thụ điện của các doanh nghiệp sau khi hoạt động trở lại); ngành cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 7,99%.

Hầu hết các ngành công nghiệp cấp II đều có chỉ số tăng so tháng trước, một số ngành tăng cao hơn bình quân chung như: sản xuất sản phẩm thuốc lá +11,54%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan +13,38%; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất +16,72%; sản xuất thiết bị điện +20,19%; sản xuất giường, tủ, bàn ghế +13,37%.

- Lũy kế 10 tháng đầu năm 2021, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 3,3% so cùng kỳ (mục tiêu cả năm tăng 7-8%), đây là mức tăng thấp nhất trong nhiều năm qua nhưng cao hơn so với mức tăng 2,91% của 9 tháng đầu năm. Trong đó, ngành khai khoáng tăng 1,4%; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 3,95%; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước giảm 9,08%; ngành cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 2,73%.

Một số ngành công nghiệp cấp II có chỉ số tăng cao hơn bình quân chung như: dệt +5,8%; sản xuất trang phục +7,85%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan +7,52%; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy +7,89%; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic +4,07%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) +9,27%; sản xuất xe có động cơ +6,64%.

2. Hoạt động thương mại

a/ Xuất, nhập khẩu hàng hóa

- Kim ngạch xuất khẩu tháng 10/2021 ước đạt 1,43 tỷ USD, tăng 24,45% so tháng trước và giảm 18,6% so cùng kỳ. Hầu hết các mặt hàng chủ lực đều đạt mức tăng trưởng khá so tháng trước: Giày dép các loại +23,91%; dệt may +25,85%; máy móc thiết bị và dụng cụ phụ tùng +28,6%; xơ, sợi dệt các loại +23,78%; sản phẩm gỗ +27,66%; Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện +28,55%...

Lũy kế 10 tháng đầu năm 2021, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 17,51 tỷ USD, tăng 15,02% so cùng kỳ (mục tiêu cả năm tăng 8,1-8,5%). Trong 05 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 01 tỷ USD thì có 02 mặt hàng có kim ngạch giảm so cùng kỳ là giày dép các loại ước đạt 2,7 tỷ USD (-18,18%) và dệt may ước đạt 1,27 tỷ USD (-8,7%); 03 mặt hàng còn lại có mức tăng khá: sản phẩm gỗ ước đạt 1,51 tỷ USD (+14,7%); máy móc thiết bị và dụng cụ phụ tùng ước đạt 1,73 tỷ USD (+17,42%); xơ, sợi dệt các loại ước đạt 1,5 tỷ USD (+65,53%).

- Kim ngạch nhập khẩu tháng 10/2021 ước đạt 1,73 tỷ USD, tăng 18,96% so tháng trước và tăng 27,7% so cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng đầu năm 2021, kim ngạch nhập khẩu ước đạt 16,09 tỷ USD, tăng 37,36% so cùng kỳ. Chủ yếu nhập khẩu các mặt hàng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất và máy móc thiết bị: Thức ăn gia súc và nguyên liệu +31,55%; hóa chất +89,76%, chất dẻo nguyên liệu +52,15%; bông các loại +33,75%; sắt thép các loại +73,35% và máy móc thiết bị, phụ tùng +5,02%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện +67%. 

Cán cân thương mại toàn tỉnh 10 tháng đầu năm 2021 xuất siêu 1,42 tỷ USD, giảm 40,7% so cùng kỳ năm 2020.

b/ Doanh thu bán lẻ hàng hóa, dịch vụ

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ tháng 10/2021 ước đạt 15,21 ngàn tỷ đồng, tăng 16,96% so tháng trước và giảm 1,31% so cùng kỳ. Nguyên nhân tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ tháng 10/2021 tăng cao so tháng trước là do việc nới lỏng giãn cách tại các vùng xanh từ cuối tháng 9/2021 và các hoạt động kinh doanh, dịch vụ được hoạt động lại từ ngày ngày 9/10/2021 theo Chỉ thị 19/CT-UBND.

Trong đó ngành thương mại bán lẻ ước đạt 12,95 ngàn tỷ đồng, tăng 10,51% so tháng trước và tăng 9,08% so cùng kỳ; ngành khách sạn, nhà hàng ước đạt 838 tỷ đồng, giảm 250,7% so tháng trước và giảm 39,33% so cùng kỳ; ngành du lịch lữ hành không có doanh thu; ngành dịch vụ khác ước đạt 1,42 ngàn tỷ đồng, tăng 149,33% so tháng trước và giảm 34,03% so cùng kỳ.

- Lũy kế 10 tháng đầu năm 2021, tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ ước đạt 152,67 ngàn tỷ đồng, tăng 0,88% so cùng kỳ (mục tiêu cả năm tăng 10-11%). Trong đó ngành thương mại bán lẻ ước đạt 125,9 ngàn tỷ đồng, tăng 5,97% so cùng kỳ; ngành khách sạn, nhà hàng ước đạt 9,59 ngàn tỷ đồng, giảm 22,79%; ngành du lịch lữ hành ước đạt 17,96 tỷ đồng, giảm 50,74%; ngành dịch vụ khác ước đạt 17,16 ngàn tỷ đồng, giảm 14,53%.

c/ Chỉ số giá tiêu dùng

* Chỉ số giá tiêu dùng tháng 10/2020 so với tháng 9/2020.

Tháng 10 do ảnh hưởng của thời tiết lũ lụt ở miền Trung và mưa nhiều ở các tỉnh phía Nam làm cho giá nhiều mặt hàng có xu hướng tăng, nhất là các mặt hàng thực phẩm như: rau, củ, quả… Chỉ số giá tiêu dùng tháng 10/2020 tăng 0,22% so tháng trước (khu vực thành thị tăng 0,23%; nông thôn tăng 0,21%). Trong 11 nhóm hàng có 8 nhóm chỉ số giá tăng, 2 nhóm bằng và 1 nhóm giảm so tháng trước. Cụ thể ở một số ngành như sau:

- Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,19% so tháng trước. Trong đó:

Nhóm hàng lương thực giảm 0,22% là do mới kết thúc vụ thu hoạch lúa Hè thu nên sản lượng lúa trong dân còn nhiều; Bên cạnh đó do ảnh hưởng của thời tiết lũ lụt ở các tỉnh miền Trung. Chính Phủ đã quyết định cấp lương thực để cứu đói làm cho giá các mặt hàng gạo vẫn ổn định và giảm so tháng trước như gạo tẻ thường giảm 0,23%; gạo nếp giảm 0,37%...

Nhóm hàng thực phẩm tăng 0,34%. Nguyên nhân tăng là do trong tháng 10 mưa nhiều ở các tỉnh phía Nam, lũ lụt ở các tỉnh miền Trung đã làm cho nhiều diện tích rau, củ, quả bị hư hại nên sản lượng các mặt hàng này giảm đã làm cho giá các mặt hàng này tăng so tháng trước, như: bắp cải tăng 3,56%; cà chua tăng 7,81%; các mặt hàng khác có mức dao động tăng tử 3% đến 5%. Các mặt hàng thủy sản tươi sống tăng 1,05% nguyên nhân là do ảnh hưởng của thời tiết mưa nhiều nên việc đánh bắt thủy sản của ngư dân gặp nhiều khó khăn làm cho sản lượng giảm… Bên cạnh những mặt hàng tăng giá thì cũng có những mặt hàng giảm giá như thịt heo vẫn tiếp tục giảm bình quân 1,37% do hiện nay nguồn cung thịt heo trong nước đã ổn định, nhiều chủ trang trại tái đàn nay đã đến kỳ xuất bán.

- Nhóm nhà ở, điện, nước, chất đốt và VLXD tăng 0,77% so tháng trước. Giá nhóm này tăng chủ yếu tăng giá điện và dịch vụ điện sinh hoạt tăng 3,13%; giá nước và dịch vụ nước sinh hoạt tăng 0,13%; giá gas tăng 2,03%. Nguyên nhân là do nhu cầu sử dụng điện, nước, gas tăng làm cho giá điện, nước, gas trong tháng tăng.

- Nhóm thiết bị đồ dùng gia đình tăng 0,08% so tháng trước, chủ yếu tăng ở nhóm hàng máy điều hòa nhiệt độ tăng 0,85% do nhiều cửa hàng không còn chương trình giảm giá nên giá trở về giá bán thực tế.

- Nhóm Giao thông giảm 0,12% so tháng trước, chủ yếu là phương tiện đi lại giảm 0,14%, nguyên nhân là do ảnh hưởng của dịch bệch covid-19 kéo dài, đời sống người dân gặp nhiều khó khăn nên nhu cầu mua bán ô tô, xe máy giảm. Mặt khác do giá xăng, dầu thế giới giảm làm cho giá các mặt hàng này trong nước cũng giảm theo do vậy chỉ số giá nhiên liệu giảm 0,17%.

- Các nhóm còn lại tương đối ổn định, tăng nhẹ so tăng trước.

* Chỉ số giá tiêu dùng tháng 10/2020 so với tháng 12/2019 tăng 0,97%. Có 7/11 nhóm hàng hoá có chỉ số tăng, đó là: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 6,31%; %; giáo dục tăng 4,46%; hàng hoá và dịch vụ khác tăng 2,26%; đồ uống và thuốc lá tăng 1,24%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,30%; may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,25%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,15%; Có 4/11 nhóm giảm: Nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD giảm 0,2%; giao thông giảm 14,57%; bưu chính viễn thông giảm 0,28%; văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,81%.

* Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 10 tháng so cùng kỳ tăng 3,59%. Trong đó: Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống (+10,98%); đồ uống và thuốc là (+1,35%); thuốc và dịch vụ y tế (+1,65%); giáo dục (+4,82%); may mặc, mũ nón, giày dép (+1,16%); nhà ở, điện, nước, chất đốt và VLXD (+1,5%); thiết bị đồ dùng gia đình (+0,34%); hàng hóa và dịch vụ khác (+2,31%). Có 3 nhóm giảm là giao thông (-11,98%); bưu chính viễn thông (-0,18%); văn hóa, giải trí và du lịch (-0,33%).

* Giá vàng: Trong tháng giá vàng giảm  0,07% so tháng trước; so với cùng tháng năm trước tăng 26,08%; so tháng 12 năm trước tăng 28,19% và so bình quân cùng kỳ tăng 25,76%.

* Giá Đô la Mỹ: Chỉ số giá Đô la Mỹ tháng này tăng 0,17% so tháng trước; so với cùng tháng năm trước tăng 1,31%; so tháng 12 năm trước tăng 1,15% và so bình quân cùng kỳ tăng 0,72%.

 

fcongbo

Hình ảnh hoạt động

Trao quà tết
ứng cử đại biểu HĐND tỉnh khóa X (2021-2026) hình 1
ứng cử đại biểu HĐND tỉnh khóa X (2021-2026)
Xem thêm

Liên kết website

Số lượt truy cập

Thăm dò ý kiến

Đánh giá giao diện Trang TTĐT Sở Công thương



 

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ CÔNG THƯƠNG

Cơ quan chủ quản: UBND tỉnh Đồng Nai . Giấy phép số 26/GP-BVHTT cấp ngày 22/01/2003
Chịu trách nhiệm chính: Bà Trương Thị Mỹ Dung - Giám đốc Sở Công Thương
Địa chỉ: Số 2 Nguyễn Văn Trị, Biên Hoà, Đồng Nai.
Điện Thoại : 0251.3822216 (P.QLTM); 0251.3941584 (P.QLCN); 0251.3824962 (P.KT&QLNL); 0251.3822232 (Thanh tra); 0251.33823317 (Văn phòng Sở); 0251.3823317 (P.KHTCTH).  
E-mail:sct@dongnai.gov.vn; 
Copyright 2018 by So Cong Thuong Dong Nai​