Chào mừng dịp kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh 2/9

Một số quy định về tạm đình chỉ công tác đối với viên chức (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026)

Thứ ba - 21/07/2026 07:37
  • Xem với cỡ chữ 
  •  
  •  
  •  

Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ “Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức” đã quy định rõ căn cứ, thẩm quyền, thời hạn tạm đình chỉ công tác đối với viên chức; quyền và trách nhiệm của viên chức bị tạm đình chỉ công tác.

Cố tình trì hoãn, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao" là một trong những căn cứ thực hiện tạm đình chỉ công tác đối với viên chức. 

Căn cứ thực hiện tạm đình chỉ công tác đối với viên chức

Theo Nghị định số 259/2026/NĐ-CP, căn cứ thực hiện tạm đình chỉ công tác đối với viên chức, gồm:

- Có hành vi vi phạm về phẩm chất đạo đức, lối sống gây ảnh hưởng tiêu cực, bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân;

- Cố tình trì hoãn, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

- Có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực thi công vụ;

- Đang bị xem xét, xử lý kỷ luật mà cố ý trì hoãn, trốn tránh không thực hiện yêu cầu của cấp có thẩm quyền trong quá trình xem xét, xử lý vi phạm của bản thân hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác để tác động, gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý;

- Bị kỷ luật đảng bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức và đang trong thời gian chờ xem xét, xử lý chức vụ chính quyền mà nếu tiếp tục công tác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.

Bên cạnh đó, Nghị định số 259/2026/NĐ-CP cũng nêu rõ căn cứ thực hiện tạm đình chỉ công tác đối với viên chức trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng, gồm:

- Bị khởi tố bị can để phục vụ công tác điều tra;

- Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của viên chức, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án có văn bản đề nghị tạm đình chỉ công tác đối với viên chức.

Thẩm quyền tạm đình chỉ công tác đối với viên chức

Nghị định số 259/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền tạm đình chỉ công tác đối với viên chức như sau:

- Đối với viên chức quản lý do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm quyết định.

- Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý do người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức quyết định.

Cùng với đó, Nghị định số 259/2026/NĐ-CP còn quy định người đứng đầu có thẩm quyền ban hành quyết định tạm đình chỉ công tác đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của Đảng và của pháp luật mà không cần phải tiến hành thảo luận và biểu quyết trong tập thể lãnh đạo; đề nghị cơ quan chức năng cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc ra quyết định tạm đình chỉ công tác hoặc yêu cầu cơ quan chức năng kiểm tra, xác minh làm rõ, xử lý vi phạm theo quy định; yêu cầu viên chức bị tạm đình chỉ công tác chấp hành các yêu cầu của cơ quan chức năng hoặc người có thẩm quyền để phục vụ công tác xác minh, làm rõ, xử lý vi phạm.

Về thời hạn tạm đình chỉ công tác đối với viên chức

Nghị định số 259/2026/NĐ-CP nêu rõ: Thời hạn tạm đình chỉ công tác trong trường hợp cần thiết không quá 30 ngày làm việc, trường hợp phải gia hạn thì thời gian gia hạn tạm đình chỉ công tác tối đa không quá 30 ngày làm việc; Thời hạn tạm đình chỉ công tác trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước thực hiện theo văn bản đề nghị của cơ quan tiến hành tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, thi hành án; Quyết định tạm đình chỉ công tác đương nhiên hết hiệu lực thi hành khi hết thời hạn tạm đình chỉ công tác.

Quyền và trách nhiệm của viên chức bị tạm đình chỉ công tác

Theo Nghị định số 259/2026/NĐ-CP, viên chức bị tạm đình chỉ công tác có quyền: Đề nghị người đứng đầu xem xét lại quyết định tạm đình chỉ công tác nếu có căn cứ xác định việc tạm đình chỉ công tác không đúng quy định; Được khôi phục lại quyền, lợi ích hợp pháp của mình khi được cơ quan chức năng kết luận không vi phạm, không bị xử lý kỷ luật hoặc xử lý hình sự; Được khôi phục chế độ, chính sách trong trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng có văn bản xác định việc tạm đình chỉ công tác là không có căn cứ;…

Bên cạnh đó, Nghị định số 259/2026/NĐ-CP cũng quy định, viên chức bị tạm đình chỉ công tác có trách nhiệm: Chấp hành nghiêm quyết định tạm đình chỉ công tác; Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu có liên quan và chấp hành yêu cầu của người đứng đầu, cấp có thẩm quyền trong quá trình xác minh, làm rõ, xử lý vi phạm./.

 

Tác giả: Ngọc Duy Trần

Nguồn tin: tcnnld.vn

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thống kê truy cập

Hôm nay

22,035

Tổng lượt truy cập

9,489,312
Hình 1
App
Chuyển đổi số
Ngày quốc gia
Video sp
Bộ công thương
FTA
mail
đảng bộ
cải cách
Tổng đài
TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG VÀ TƯ VẤN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP ĐỒNG NAI
Công đoàn
Hỏi đáp
Đồng nai
Hiệp định
Fake new
Bộ pháp
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây