Chào mừng dịp kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh 2/9

Một số sản phẩm nhập khẩu chính tháng 10/2024 và 10 tháng năm 2024 (dự ước)

Thứ năm - 14/11/2024 15:52
  • Xem với cỡ chữ 
  •  
  •  
  •  

 

Thực hiện  tháng 9/2024 (1.000 USD)

Ước tháng 10/2024 (1.000 USD)

Ước 10 tháng năm 2024 (1.000 USD)

Dự tính tháng 10/2024 so với tháng 9/2024
(%)

Dự tính tháng 10/2024 so với cùng kỳ
(%)

Dự tính 10 tháng năm 2024 so với cùng kỳ
(%)

Tỷ trọng kỳ (%)

Tỷ trọng lũy kế (%)

TỔNG TRỊ GIÁ

1.418.089

1.425.321

14.141.795

0,5

12,1

108,8

100,0

100,0

I.  Phân theo loại hình kinh tế

Kinh tế nhà nước

 17.343

 17.407

 173.238

0,4

10,6

3,2

1,2

1,2

Kinh tế ngoài nhà nước

 206.549

 207.231

 2.088.490

0,3

9,4

8,4

14,5

14,8

Kinh tế có vốn ĐTNN

 1.194.197

 1.200.683

 11.867.287

0,5

12,6

8,9

84,2

83,9

   II. Nhóm/mặt hàng chủ yếu

Hàng hoá khác

 320.573

 310.457

 3.171.639

-3,2

18,3

7,9

21,8

22,4

Máy móc thiết bị, DCPT khác

 155.009

 154.575

 1.564.063

-,03

25,7

16,3

10,8

11,1

Chất dẻo (Plastic) nguyên liệu

 125.026

 128.951

 1.269.262

3,1

6,0

12,0

9,0

9,0

Kim loại thường khác

 98.024

 103.307

 790.047

5,4

51,3

40,2

7,2

5,6

Máy vi tính, SP điện tử và linh kiện

 99.447

 99.716

 1.021.472

0,3

17,2

28,6

7,0

7,2

Hóa chất

 94.869

 97.478

 1.059.401

2,8

-2,2

-0,2

6,8

7,5

Sắt thép các loại

 87.704

 93.606

 887.683

6,7

12,7

-1,5

6,6

6,3

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

 70.799

 68.824

 654.899

-2,8

17,5

20,4

4,8

4,6

 Vải các loại

 66.291

 65.237

 627.510

-1,6

17,8

11,5

4,6

4,4

Ngô

 65.568

 63.221

 400.800

-3,6

30,4

-19,1

4,4

2,8

Sản phẩm hóa chất

 54.017

 58.138

 548.258

7,6

9,3

16,6

4,1

3,9

Xơ, sợi dệt các loại

 34.220

 36.143

 343.201

5,6

15,6

19,8

2,5

2,4

Bông các loại

 34.230

 32.368

 420.955

-5,4

-10,8

-7,2

2,3

3,0

Thức ăn gia súc và NL

 26.023

 27.148

 619.091

4,3

-63,7

-25,6

1,9

4,4

Cao su

 25.023

 23.602

 211.745

-5,7

45,2

19,3

1,7

1,5

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

 22.137

 22.606

 225.455

2,1

20,0

23,4

1,6

1,6

Hạt điều

 12.909

 14.098

 114.993

9,2

-9,3

32,1

1,0

0,8

Gỗ và sản phẩm từ gỗ

 14.440

 13.923

 127.524

-3,6

19,1

18,4

1,0

0,9

Dược phẩm

 11.780

 11.923

 83.799

1,2

47,7

45,5

0,8

0,6

- KNNK Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 154 triệu USD (chiếm 10,8% KNNK của tỉnh), giảm 0,3% so với tháng trước, tăng 25,7% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 1.564 triệu USD (chiếm 11,1% KNNK của tỉnh), tăng 16,3% so với cùng kỳ.

- KNNK Chất dẻo (Plastic) nguyên liệu đạt 128 triệu USD (chiếm 9% KNNK của tỉnh), tăng 3,1% so với tháng trước, tăng 6% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Chất dẻo nguyên liệu đạt 1.269 triệu USD (chiếm 9,0% KNNK của tỉnh), tăng 12% so với cùng kỳ.

- KNNK Kim loại thường đạt 103 triệu USD (chiếm 7,2% KNNK của tỉnh), tăng 5,4% so với tháng trước, tăng 51,3% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Kim loại thường đạt 790 triệu USD (chiếm 5,6% KNNK của tỉnh), tăng 40,2% so với cùng kỳ.

- KNNK Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 99 triệu USD (chiếm 7% KNNK của tỉnh), tăng 0,3% so với tháng trước, tăng 17,2% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 1.021 triệu USD (chiếm 7,2% KNNK của tỉnh), tăng 28,6% so với cùng kỳ.

- KNNK Hóa chất đạt 97 triệu USD (chiếm 6,8% KNNK của tỉnh), tăng 2,8% so với tháng trước, giảm 2,2% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Hóa chất đạt 1.059 triệu USD (chiếm 7,5% KNNK của tỉnh), giảm 0,2% so với cùng kỳ.

- KNNK Sắt thép các loại đạt 93 triệu USD (chiếm 6,6% KNNK của tỉnh), tăng 6,7% so với tháng trước, tăng 12,7% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Sắt thép các loại đạt 887 triệu USD (chiếm 6,3% KNNK của tỉnh), giảm 1,5% so với cùng kỳ.

- KNNK Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt 68 triệu USD (chiếm 4,8% KNNK của tỉnh), giảm 2,8% so với tháng trước, tăng 17,5% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt 654 triệu USD (chiếm 4,6% KNNK của tỉnh), tăng 20,4% so với cùng kỳ.

- KNNK Vải các loại đạt 65 triệu USD (chiếm 4,6% KNNK của tỉnh), giảm 1,6% so với tháng trước, tăng 17,8% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Vải các loại đạt 627 triệu USD (chiếm 4,4% KNNK của tỉnh); tăng 11,5% so với cùng kỳ.

- KNNK Ngô đạt 63 triệu USD (chiếm 4,4% KNNK của tỉnh), giảm 3,6% so với tháng trước, tăng 30,4% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Ngô đạt 400 triệu USD (chiếm 2,8% KNNK của tỉnh), giảm 19,1% so với cùng kỳ.

- KNNK Sản phẩm hóa chất đạt 58 triệu USD (chiếm 4,1% KNNK của tỉnh), tăng 7,6% so với tháng trước, tăng 9,3% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Sản phẩm hóa chất đạt 548 triệu USD (chiếm 3,9% KNNK của tỉnh), tăng 16,6% so với cùng kỳ.

- KNNK Xơ, sợi dệt các loại đạt 36 triệu USD (chiếm 2,5% KNNK của tỉnh), tăng 5,6% so với tháng trước, tăng 15,6% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Xơ, sợi dệt các loại đạt 343 triệu USD (chiếm 2,4% KNNK của tỉnh), tăng 19,8% so với cùng kỳ.

- KNNK Bông các loại đạt 32 triệu USD (chiếm 2,3% KNNK của tỉnh), giảm 5,4% so với tháng trước, giảm 10,8% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Bông các loại đạt 420 triệu USD (chiếm 3% KNNK của tỉnh), giảm 7,2% so với cùng kỳ.

- KNNK Thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 27 triệu USD (chiếm 1,9% KNNK của tỉnh), tăng 4,3% so với tháng trước, giảm 63,7% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 619 triệu USD (chiếm 4,4% KNNK của tỉnh), giảm 25,6% so với cùng kỳ.

- KNNK Cao su đạt 23 triệu USD (chiếm 1,7% KNNK của tỉnh), tăng giảm 5,7% so với tháng trước, tăng 45,2% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Cao su đạt 211 triệu USD (chiếm 1,5% KNNK của tỉnh), tăng 19,3% so với cùng kỳ.

- KNNK Thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 22 triệu USD (chiếm 1,6% KNNK của tỉnh), tăng 2,1% so với tháng trước, tăng 20% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 225 triệu USD (chiếm 1,6% KNNK của tỉnh), tăng 23,4% so với cùng kỳ.

- KNNK Hạt điều đạt 14 triệu USD (chiếm 1% KNNK của tỉnh), tăng 9,2% so với tháng trước, giảm 9,3% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Hạt điều đạt 114 triệu USD (chiếm 0,8% KNNK của tỉnh), tăng 32,1% so với cùng kỳ.

- KNNK Gỗ và sản phẩm gỗ đạt 13 triệu USD (chiếm 1% KNNK của tỉnh), giảm 3,6% so với tháng trước, tăng 19,1% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Gỗ và sản phẩm gỗ đạt 127 triệu USD (chiếm 0,9% KNNK của tỉnh), tăng 18,4% so với cùng kỳ.

- KNNK Dược phẩm đạt 11 triệu USD (chiếm 0,8% KNNK của tỉnh), tăng 1,2% so với tháng trước, tăng 47,7% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Dược phẩm đạt 83 triệu USD (chiếm 0,6% KNNK của tỉnh), tăng 45,5% so với cùng kỳ.​


Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thống kê truy cập

Hôm nay

11,194

Tổng lượt truy cập

4,348,751
Hình 1
App
Chuyển đổi số
Ngày quốc gia
Chủ động
Video sp
Bộ công thương
FTA
mail
đảng bộ
cải cách
Tổng đài
Trung tâm xúc tiến
Công đoàn
Hỏi đáp
Đồng nai
Hiệp định
Fake new
Bộ pháp
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây