|
|
Thực hiện tháng 9/2024 (1.000 USD) |
Ước tháng 10/2024 (1.000 USD) |
Ước 10 tháng năm 2024 (1.000 USD) |
Dự tính tháng 10/2024 so với tháng 9/2024 |
Dự tính tháng 10/2024 so với cùng kỳ |
Dự tính 10 tháng năm 2024 so với cùng kỳ |
Tỷ trọng kỳ (%) |
Tỷ trọng lũy kế (%) |
|
TỔNG TRỊ GIÁ |
1.418.089 |
1.425.321 |
14.141.795 |
0,5 |
12,1 |
108,8 |
100,0 |
100,0 |
|
I. Phân theo loại hình kinh tế |
||||||||
|
Kinh tế nhà nước |
17.343 |
17.407 |
173.238 |
0,4 |
10,6 |
3,2 |
1,2 |
1,2 |
|
Kinh tế ngoài nhà nước |
206.549 |
207.231 |
2.088.490 |
0,3 |
9,4 |
8,4 |
14,5 |
14,8 |
|
Kinh tế có vốn ĐTNN |
1.194.197 |
1.200.683 |
11.867.287 |
0,5 |
12,6 |
8,9 |
84,2 |
83,9 |
|
II. Nhóm/mặt hàng chủ yếu |
||||||||
|
Hàng hoá khác |
320.573 |
310.457 |
3.171.639 |
-3,2 |
18,3 |
7,9 |
21,8 |
22,4 |
|
Máy móc thiết bị, DCPT khác |
155.009 |
154.575 |
1.564.063 |
-,03 |
25,7 |
16,3 |
10,8 |
11,1 |
|
Chất dẻo (Plastic) nguyên liệu |
125.026 |
128.951 |
1.269.262 |
3,1 |
6,0 |
12,0 |
9,0 |
9,0 |
|
Kim loại thường khác |
98.024 |
103.307 |
790.047 |
5,4 |
51,3 |
40,2 |
7,2 |
5,6 |
|
Máy vi tính, SP điện tử và linh kiện |
99.447 |
99.716 |
1.021.472 |
0,3 |
17,2 |
28,6 |
7,0 |
7,2 |
|
Hóa chất |
94.869 |
97.478 |
1.059.401 |
2,8 |
-2,2 |
-0,2 |
6,8 |
7,5 |
|
Sắt thép các loại |
87.704 |
93.606 |
887.683 |
6,7 |
12,7 |
-1,5 |
6,6 |
6,3 |
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày |
70.799 |
68.824 |
654.899 |
-2,8 |
17,5 |
20,4 |
4,8 |
4,6 |
|
Vải các loại |
66.291 |
65.237 |
627.510 |
-1,6 |
17,8 |
11,5 |
4,6 |
4,4 |
|
Ngô |
65.568 |
63.221 |
400.800 |
-3,6 |
30,4 |
-19,1 |
4,4 |
2,8 |
|
Sản phẩm hóa chất |
54.017 |
58.138 |
548.258 |
7,6 |
9,3 |
16,6 |
4,1 |
3,9 |
|
Xơ, sợi dệt các loại |
34.220 |
36.143 |
343.201 |
5,6 |
15,6 |
19,8 |
2,5 |
2,4 |
|
Bông các loại |
34.230 |
32.368 |
420.955 |
-5,4 |
-10,8 |
-7,2 |
2,3 |
3,0 |
|
Thức ăn gia súc và NL |
26.023 |
27.148 |
619.091 |
4,3 |
-63,7 |
-25,6 |
1,9 |
4,4 |
|
Cao su |
25.023 |
23.602 |
211.745 |
-5,7 |
45,2 |
19,3 |
1,7 |
1,5 |
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu |
22.137 |
22.606 |
225.455 |
2,1 |
20,0 |
23,4 |
1,6 |
1,6 |
|
Hạt điều |
12.909 |
14.098 |
114.993 |
9,2 |
-9,3 |
32,1 |
1,0 |
0,8 |
|
Gỗ và sản phẩm từ gỗ |
14.440 |
13.923 |
127.524 |
-3,6 |
19,1 |
18,4 |
1,0 |
0,9 |
|
Dược phẩm |
11.780 |
11.923 |
83.799 |
1,2 |
47,7 |
45,5 |
0,8 |
0,6 |
- KNNK Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 154 triệu USD (chiếm 10,8% KNNK của tỉnh), giảm 0,3% so với tháng trước, tăng 25,7% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 1.564 triệu USD (chiếm 11,1% KNNK của tỉnh), tăng 16,3% so với cùng kỳ.
- KNNK Chất dẻo (Plastic) nguyên liệu đạt 128 triệu USD (chiếm 9% KNNK của tỉnh), tăng 3,1% so với tháng trước, tăng 6% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Chất dẻo nguyên liệu đạt 1.269 triệu USD (chiếm 9,0% KNNK của tỉnh), tăng 12% so với cùng kỳ.
- KNNK Kim loại thường đạt 103 triệu USD (chiếm 7,2% KNNK của tỉnh), tăng 5,4% so với tháng trước, tăng 51,3% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Kim loại thường đạt 790 triệu USD (chiếm 5,6% KNNK của tỉnh), tăng 40,2% so với cùng kỳ.
- KNNK Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 99 triệu USD (chiếm 7% KNNK của tỉnh), tăng 0,3% so với tháng trước, tăng 17,2% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 1.021 triệu USD (chiếm 7,2% KNNK của tỉnh), tăng 28,6% so với cùng kỳ.
- KNNK Hóa chất đạt 97 triệu USD (chiếm 6,8% KNNK của tỉnh), tăng 2,8% so với tháng trước, giảm 2,2% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Hóa chất đạt 1.059 triệu USD (chiếm 7,5% KNNK của tỉnh), giảm 0,2% so với cùng kỳ.
- KNNK Sắt thép các loại đạt 93 triệu USD (chiếm 6,6% KNNK của tỉnh), tăng 6,7% so với tháng trước, tăng 12,7% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Sắt thép các loại đạt 887 triệu USD (chiếm 6,3% KNNK của tỉnh), giảm 1,5% so với cùng kỳ.
- KNNK Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt 68 triệu USD (chiếm 4,8% KNNK của tỉnh), giảm 2,8% so với tháng trước, tăng 17,5% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt 654 triệu USD (chiếm 4,6% KNNK của tỉnh), tăng 20,4% so với cùng kỳ.
- KNNK Vải các loại đạt 65 triệu USD (chiếm 4,6% KNNK của tỉnh), giảm 1,6% so với tháng trước, tăng 17,8% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Vải các loại đạt 627 triệu USD (chiếm 4,4% KNNK của tỉnh); tăng 11,5% so với cùng kỳ.
- KNNK Ngô đạt 63 triệu USD (chiếm 4,4% KNNK của tỉnh), giảm 3,6% so với tháng trước, tăng 30,4% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Ngô đạt 400 triệu USD (chiếm 2,8% KNNK của tỉnh), giảm 19,1% so với cùng kỳ.
- KNNK Sản phẩm hóa chất đạt 58 triệu USD (chiếm 4,1% KNNK của tỉnh), tăng 7,6% so với tháng trước, tăng 9,3% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Sản phẩm hóa chất đạt 548 triệu USD (chiếm 3,9% KNNK của tỉnh), tăng 16,6% so với cùng kỳ.
- KNNK Xơ, sợi dệt các loại đạt 36 triệu USD (chiếm 2,5% KNNK của tỉnh), tăng 5,6% so với tháng trước, tăng 15,6% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Xơ, sợi dệt các loại đạt 343 triệu USD (chiếm 2,4% KNNK của tỉnh), tăng 19,8% so với cùng kỳ.
- KNNK Bông các loại đạt 32 triệu USD (chiếm 2,3% KNNK của tỉnh), giảm 5,4% so với tháng trước, giảm 10,8% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Bông các loại đạt 420 triệu USD (chiếm 3% KNNK của tỉnh), giảm 7,2% so với cùng kỳ.
- KNNK Thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 27 triệu USD (chiếm 1,9% KNNK của tỉnh), tăng 4,3% so với tháng trước, giảm 63,7% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 619 triệu USD (chiếm 4,4% KNNK của tỉnh), giảm 25,6% so với cùng kỳ.
- KNNK Cao su đạt 23 triệu USD (chiếm 1,7% KNNK của tỉnh), tăng giảm 5,7% so với tháng trước, tăng 45,2% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Cao su đạt 211 triệu USD (chiếm 1,5% KNNK của tỉnh), tăng 19,3% so với cùng kỳ.
- KNNK Thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 22 triệu USD (chiếm 1,6% KNNK của tỉnh), tăng 2,1% so với tháng trước, tăng 20% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 225 triệu USD (chiếm 1,6% KNNK của tỉnh), tăng 23,4% so với cùng kỳ.
- KNNK Hạt điều đạt 14 triệu USD (chiếm 1% KNNK của tỉnh), tăng 9,2% so với tháng trước, giảm 9,3% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Hạt điều đạt 114 triệu USD (chiếm 0,8% KNNK của tỉnh), tăng 32,1% so với cùng kỳ.
- KNNK Gỗ và sản phẩm gỗ đạt 13 triệu USD (chiếm 1% KNNK của tỉnh), giảm 3,6% so với tháng trước, tăng 19,1% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Gỗ và sản phẩm gỗ đạt 127 triệu USD (chiếm 0,9% KNNK của tỉnh), tăng 18,4% so với cùng kỳ.
- KNNK Dược phẩm đạt 11 triệu USD (chiếm 0,8% KNNK của tỉnh), tăng 1,2% so với tháng trước, tăng 47,7% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNNK Dược phẩm đạt 83 triệu USD (chiếm 0,6% KNNK của tỉnh), tăng 45,5% so với cùng kỳ.
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Hôm nay
Tổng lượt truy cập