Chào mừng dịp kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh 2/9

Một số mặt hàng xuất khẩu chính tháng 10/2024 và 10 tháng đầu năm 2024 (dự ước)

Thứ năm - 14/11/2024 15:51
  • Xem với cỡ chữ 
  •  
  •  
  •  

- KNXK Giày dép các loại đạt 366 triệu USD (chiếm 18,3% KNXK của tỉnh), tăng 11,3% so với tháng trước, giảm 1,6% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNXK Giày dép các loại đạt 3.680 triệu USD (chiếm 18,8% KNXK của tỉnh), tăng 3,5% so với cùng kỳ.

- KNXK Máy móc, thiết bị và dụng cụ phụ tùng đạt 209 triệu USD (chiếm 10,4% KNXK của tỉnh), tăng 4,5% so với tháng trước, tăng 8,5% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNXK Máy móc, thiết bị và dụng cụ phụ tùng đạt 2.029 triệu USD (chiếm 10,4% KNXK của tỉnh), tăng 7,3% so với cùng kỳ.

- KNXK Hàng dệt, may đạt 168 triệu USD (chiếm 8,4% KNXK của tỉnh), tăng 9,3% so với tháng trước, tăng 25,2% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNXK Hàng dệt, may đạt 1.476 triệu USD (chiếm 7,5% KNXK của tỉnh), tăng 9,9% so với cùng kỳ.

- KNXK Sản phẩm gỗ đạt 127 triệu USD (chiếm 6,4% KNXK của tỉnh), tăng 4,7% so với tháng trước, tăng 2,7% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNXK Sản phẩm gỗ đạt 1.229 triệu USD (chiếm 6,3% KNXK của tỉnh), tăng 11,5% so với cùng kỳ.

- KNXK Xơ, sợi dệt đạt 112 triệu USD (chiếm 5,6% KNXK của tỉnh), tăng 4,2% so với tháng trước, tăng 6,2% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNXK Xơ, sợi dệt đạt 1.087 triệu USD (chiếm 5,6% KNXK của tỉnh), tăng 5,7% so với cùng kỳ.

- KNXK Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 106 triệu USD (chiếm 5,3% KNXK của tỉnh), tăng 2,8% so với tháng trước, giảm 1,1% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNXK Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 998 triệu USD (chiếm 5,1% KNXK của tỉnh), tăng 10% so với cùng kỳ.

- KNXK Phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 84 triệu USD (chiếm 4,2% KNXK của tỉnh), tăng 2,7% so với tháng trước, giảm 16,8% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNXK Phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 910 triệu USD (chiếm 4,7% KNXK của tỉnh), giảm 7,8% so với cùng kỳ.

- KNXK Sản phẩm từ sắt thép đạt 68 triệu USD (chiếm 3,4% KNXK của tỉnh), tăng 3,6% so với tháng trước, tăng 21,7% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNXK Sản phẩm từ sắt thép đạt 642 triệu USD (chiếm 3,3% KNXK của tỉnh), giảm 1,4% so với cùng kỳ.

- KNXK Cà phê đạt 62 triệu USD (chiếm 3,1% KNXK của tỉnh), tăng 2,7% so với tháng trước, tăng 48,8% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNXK Cà phê đạt 842 triệu USD (chiếm 4,3% KNXK của tỉnh), tăng 46,1% so với cùng kỳ.

- KNXK Hạt điều đạt 56 triệu USD (chiếm 2,8% KNXK của tỉnh), tăng 9,2% so với tháng trước, tăng 19,7% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNXK Hạt điều đạt 456 triệu USD (chiếm 2,3% KNXK của tỉnh), tăng 41,7% so với cùng kỳ.

- KNXK Sản phẩm từ chất dẻo đạt 38 triệu USD (chiếm 1,9% KNXK của tỉnh), tăng 9,8% so với tháng trước, tăng 5,1% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNXK Sản phẩm từ chất dẻo đạt 356 triệu USD (chiếm 1,8% KNXK của tỉnh), tăng 2,6% so với cùng kỳ.

- KNXK Cao su đạt 9,9 triệu USD (chiếm 0,5% KNXK của tỉnh), tăng 10,4% so với tháng trước, tăng 4,5% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNXK Cao su đạt 67 triệu USD (chiếm 0,3% KNXK của tỉnh), giảm 13,7% so với cùng kỳ.

- KNXK Hạt tiêu đạt 4,9 triệu USD (chiếm 0,2% KNXK của tỉnh), tăng 7,4% so với tháng trước, giảm 13,4% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNXK Hạt tiêu đạt 61 triệu USD (chiếm 0,3% KNXK của tỉnh), tăng 25,2% so với cùng kỳ.​

 

Thực hiện  tháng 9/2024 (1.000 USD)

Ước tháng 10/2024 (1.000 USD)

Ước 10 tháng năm 2024 (1.000 USD)

Dự tính tháng 10/2024 so với tháng 9/2024
(%)

Dự tính tháng 10/2024 so với cùng kỳ
(%)

Dự tính 10 tháng năm 2024 so với cùng kỳ
(%)

Tỷ trọng kỳ (%)

Tỷ trọng lũy kế (%)

TỔNG TRỊ GIÁ

1.884.223

2.002.364

19.553.592

6,3

8,2

9,2

100,0

100,0

I.  Phân theo loại hình kinh tế

Kinh tế nhà nước

39.274

41.689

406.654

6,1

7,7

4,9

2,1

2,1

Kinh tế Ngoài nhà nước

451.499

479.086

4.699.974

6,1

7,7

7,5

23,9

24,0

Kinh tế có vốn ĐTNN

1.393.450

1.481.589

14.446.964

6,3

8,4

9,9

74,0

73,9

II. Nhóm/ mặt hàng chủ yếu

Hàng hoá khác

557.208

585.752

5.713.142

5,1

14,2

12,8

29,3

29,2

Giày dép các loại

329.531

366.900

3.680.935

11,3

-1,6

3,5

18,3

18,8

Máy móc thiết bị và dụng cụ phụ tùng

200.182

209.230

2.029.618

4,5

8,5

7,3

10,4

10,4

Hàng dệt, may

154.583

168.913

1.476.119

9,3

25,2

9,9

8,4

7,5

Sản phẩm gỗ

122.130

127.822

1.229.441

4,7

2,7

11,5

6,4

6,3

Xơ, sợi dệt các loại

107.719

112.254

1.087.440

4,2

6,2

5,7

5,6

5,6

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

103.214

106.063

998.499

2,8

-1,1

10,0

5,3

5,1

Phương tiện vận tải và phụ tùng

82.266

84.511

910.750

2,7

-16,8

-7,8

4,2

4,7

Sản phẩm từ sắt thép

65.860

68.244

642.861

3,6

21,7

-1,4

3,4

3,3

Cà phê

60.740

62.361

842.379

2,7

48,8

46,1

3,1

4,3

Hạt điều

51.631

56.397

456.985

9,2

19,7

41,7

2,8

2,3

Sản phẩm từ chất dẻo

35.505

38.977

356.117

9,8

5,1

2,6

1,9

1,8

Cao su

9.056

9.999

67.817

10,4

4,5

-3,7

0,5

0,3

Hạt tiêu

4.600

4.941

61.488

7,4

-13,4

25,2

0,2

0,3



Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thống kê truy cập

Hôm nay

11,138

Tổng lượt truy cập

4,348,695
Hình 1
App
Chuyển đổi số
Ngày quốc gia
Chủ động
Video sp
Bộ công thương
FTA
mail
đảng bộ
cải cách
Tổng đài
Trung tâm xúc tiến
Công đoàn
Hỏi đáp
Đồng nai
Hiệp định
Fake new
Bộ pháp
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây