- KNXK Giày dép các loại đạt 366 triệu USD (chiếm 18,3% KNXK của tỉnh), tăng 11,3% so với tháng trước, giảm 1,6% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNXK Giày dép các loại đạt 3.680 triệu USD (chiếm 18,8% KNXK của tỉnh), tăng 3,5% so với cùng kỳ.
- KNXK Máy móc, thiết bị và dụng cụ phụ tùng đạt 209 triệu USD (chiếm 10,4% KNXK của tỉnh), tăng 4,5% so với tháng trước, tăng 8,5% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNXK Máy móc, thiết bị và dụng cụ phụ tùng đạt 2.029 triệu USD (chiếm 10,4% KNXK của tỉnh), tăng 7,3% so với cùng kỳ.
- KNXK Hàng dệt, may đạt 168 triệu USD (chiếm 8,4% KNXK của tỉnh), tăng 9,3% so với tháng trước, tăng 25,2% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNXK Hàng dệt, may đạt 1.476 triệu USD (chiếm 7,5% KNXK của tỉnh), tăng 9,9% so với cùng kỳ.
- KNXK Sản phẩm gỗ đạt 127 triệu USD (chiếm 6,4% KNXK của tỉnh), tăng 4,7% so với tháng trước, tăng 2,7% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNXK Sản phẩm gỗ đạt 1.229 triệu USD (chiếm 6,3% KNXK của tỉnh), tăng 11,5% so với cùng kỳ.
- KNXK Xơ, sợi dệt đạt 112 triệu USD (chiếm 5,6% KNXK của tỉnh), tăng 4,2% so với tháng trước, tăng 6,2% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNXK Xơ, sợi dệt đạt 1.087 triệu USD (chiếm 5,6% KNXK của tỉnh), tăng 5,7% so với cùng kỳ.
- KNXK Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 106 triệu USD (chiếm 5,3% KNXK của tỉnh), tăng 2,8% so với tháng trước, giảm 1,1% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNXK Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 998 triệu USD (chiếm 5,1% KNXK của tỉnh), tăng 10% so với cùng kỳ.
- KNXK Phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 84 triệu USD (chiếm 4,2% KNXK của tỉnh), tăng 2,7% so với tháng trước, giảm 16,8% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNXK Phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 910 triệu USD (chiếm 4,7% KNXK của tỉnh), giảm 7,8% so với cùng kỳ.
- KNXK Sản phẩm từ sắt thép đạt 68 triệu USD (chiếm 3,4% KNXK của tỉnh), tăng 3,6% so với tháng trước, tăng 21,7% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNXK Sản phẩm từ sắt thép đạt 642 triệu USD (chiếm 3,3% KNXK của tỉnh), giảm 1,4% so với cùng kỳ.
- KNXK Cà phê đạt 62 triệu USD (chiếm 3,1% KNXK của tỉnh), tăng 2,7% so với tháng trước, tăng 48,8% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNXK Cà phê đạt 842 triệu USD (chiếm 4,3% KNXK của tỉnh), tăng 46,1% so với cùng kỳ.
- KNXK Hạt điều đạt 56 triệu USD (chiếm 2,8% KNXK của tỉnh), tăng 9,2% so với tháng trước, tăng 19,7% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNXK Hạt điều đạt 456 triệu USD (chiếm 2,3% KNXK của tỉnh), tăng 41,7% so với cùng kỳ.
- KNXK Sản phẩm từ chất dẻo đạt 38 triệu USD (chiếm 1,9% KNXK của tỉnh), tăng 9,8% so với tháng trước, tăng 5,1% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNXK Sản phẩm từ chất dẻo đạt 356 triệu USD (chiếm 1,8% KNXK của tỉnh), tăng 2,6% so với cùng kỳ.
- KNXK Cao su đạt 9,9 triệu USD (chiếm 0,5% KNXK của tỉnh), tăng 10,4% so với tháng trước, tăng 4,5% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNXK Cao su đạt 67 triệu USD (chiếm 0,3% KNXK của tỉnh), giảm 13,7% so với cùng kỳ.
- KNXK Hạt tiêu đạt 4,9 triệu USD (chiếm 0,2% KNXK của tỉnh), tăng 7,4% so với tháng trước, giảm 13,4% so với cùng kỳ. Lũy kế 10 tháng năm 2024, KNXK Hạt tiêu đạt 61 triệu USD (chiếm 0,3% KNXK của tỉnh), tăng 25,2% so với cùng kỳ.
|
|
Thực hiện tháng 9/2024 (1.000 USD) |
Ước tháng 10/2024 (1.000 USD) |
Ước 10 tháng năm 2024 (1.000 USD) |
Dự tính tháng 10/2024 so với tháng 9/2024 |
Dự tính
tháng 10/2024 so với cùng kỳ |
Dự tính 10 tháng năm 2024 so với cùng kỳ |
Tỷ trọng kỳ (%) |
Tỷ trọng lũy kế (%) |
|
TỔNG TRỊ GIÁ |
1.884.223 |
2.002.364 |
19.553.592 |
6,3 |
8,2 |
9,2 |
100,0 |
100,0 |
|
I. Phân theo loại hình kinh tế |
||||||||
|
Kinh tế nhà nước |
39.274 |
41.689 |
406.654 |
6,1 |
7,7 |
4,9 |
2,1 |
2,1 |
|
Kinh tế Ngoài nhà nước |
451.499 |
479.086 |
4.699.974 |
6,1 |
7,7 |
7,5 |
23,9 |
24,0 |
|
Kinh tế có vốn ĐTNN |
1.393.450 |
1.481.589 |
14.446.964 |
6,3 |
8,4 |
9,9 |
74,0 |
73,9 |
|
II. Nhóm/ mặt hàng chủ yếu |
||||||||
|
Hàng hoá khác |
557.208 |
585.752 |
5.713.142 |
5,1 |
14,2 |
12,8 |
29,3 |
29,2 |
|
Giày dép các loại |
329.531 |
366.900 |
3.680.935 |
11,3 |
-1,6 |
3,5 |
18,3 |
18,8 |
|
Máy móc thiết bị và dụng cụ phụ tùng |
200.182 |
209.230 |
2.029.618 |
4,5 |
8,5 |
7,3 |
10,4 |
10,4 |
|
Hàng dệt, may |
154.583 |
168.913 |
1.476.119 |
9,3 |
25,2 |
9,9 |
8,4 |
7,5 |
|
Sản phẩm gỗ |
122.130 |
127.822 |
1.229.441 |
4,7 |
2,7 |
11,5 |
6,4 |
6,3 |
|
Xơ, sợi dệt các loại |
107.719 |
112.254 |
1.087.440 |
4,2 |
6,2 |
5,7 |
5,6 |
5,6 |
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện |
103.214 |
106.063 |
998.499 |
2,8 |
-1,1 |
10,0 |
5,3 |
5,1 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
82.266 |
84.511 |
910.750 |
2,7 |
-16,8 |
-7,8 |
4,2 |
4,7 |
|
Sản phẩm từ sắt thép |
65.860 |
68.244 |
642.861 |
3,6 |
21,7 |
-1,4 |
3,4 |
3,3 |
|
Cà phê |
60.740 |
62.361 |
842.379 |
2,7 |
48,8 |
46,1 |
3,1 |
4,3 |
|
Hạt điều |
51.631 |
56.397 |
456.985 |
9,2 |
19,7 |
41,7 |
2,8 |
2,3 |
|
Sản phẩm từ chất dẻo |
35.505 |
38.977 |
356.117 |
9,8 |
5,1 |
2,6 |
1,9 |
1,8 |
|
Cao su |
9.056 |
9.999 |
67.817 |
10,4 |
4,5 |
-3,7 |
0,5 |
0,3 |
|
Hạt tiêu |
4.600 |
4.941 |
61.488 |
7,4 |
-13,4 |
25,2 |
0,2 |
0,3 |
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Hôm nay
Tổng lượt truy cập