Chào mừng dịp kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh 2/9

Một số nhóm hàng nhập khẩu tháng 12/2022 năm 2022

Thứ tư - 11/01/2023 15:59
  • Xem với cỡ chữ 
  •  
  •  
  •  

 

Thực hiện tháng 11/2022

(1.000 USD)

Uớc tháng 12 năm 2022

(1.000 USD)

Dự ước năm 2022

(1.000 USD)

Dự tính tháng 12/2022 so tháng 11/2022
(%)

Dự tính tháng 12/2022 so cùng kỳ
(%)

Dự tính năm 2022 so cùng kỳ
(%)

Tỷ trọng kỳ

(%)

Tỷ trọng lũy kế

(%)

   TỔNG TRỊ GIÁ

1.401.407

1.444.290

18.928.736

3,1

-15,4

1,1

100,0

100,0

I.  Phân theo loại hình kinh tế

   1. Kinh tế nhà nước

 18.466

 18.978

 253.596

2,8

-20,1

-4,1

1,3

1,3

   2. Kinh tế ngoài nhà nước

 198.780

 204.546

 3.731.715

2,9

-34,5

10,3

14,2

19,7

   3. Kinh tế có vốn ĐTNN

1.184.161

 1.220.766

14.943.425

3,1

-11,0

-0,8

84,5

78,9

   II. Nhóm/mặt hàng chủ yếu

 Hàng hoá khác

 346.849

 360.592

 3.987.084

4,0

0,8

4,1

25,0

21,1

Chất dẻo (Plastic) nguyên liệu

 158.904

 162.330

 1.911.139

2,2

5,1

9,6

11,2

10,1

 Máy móc thiết bị, DCPT khác

 147.498

 151.759

 1.688.123

2,9

3,8

4,8

10,5

8,9

 Hóa chất

 97.096

 100.323

 1.739.401

3,3

-58,6

-7,1

6,9

9,2

 Máy vi tính, SP điện tử và linh kiện

 89.573

 92.525

 945.378

3,3

-6,2

-15,1

6,4

5,0

 Sắt thép các loại

 86.072

 87.336

 1.576.700

1,5

-38,7

6,8

6,0

8,3

 Kim loại thường khác

 65.089

 67.959

 1.003.237

4,4

-32,5

-0,5

4,7

5,3

Thức ăn gia súc và NL

 59.529

 61.140

 989.182

2,7

-47,3

-16,1

4,2

5,2

Vải các loại

 58.830

 60.342

 815.956

2,6

-8,7

3,9

4,2

4,3

 Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

 55.609

 56.894

 834.703

2,3

-7,8

15,3

3,9

4,4

Bông các loại

 51.563

 53.315

 788.939

3,4

111,7

25,6

3,7

4,2

Sản phẩm hóa chất

 48.761

 50.586

 702.117

3,7

-10,0

4,3

3,5

3,7

 Ngô

 42.759

 43.438

 589.567

1,6

51,9

-12,2

3,0

3,1

 Xơ, sợi dệt các loại

 33.074

 33.604

 467.218

1,6

-26,6

0,8

2,3

2,5

 Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

 19.345

 19.869

 234.579

2,7

-4,1

12,4

1,4

1,2

 Cao su

 15.265

 15.767

 255.874

3,3

-13,4

-0,7

1,1

1,4

Gỗ và sản phẩm từ gỗ

 11.450

 11.771

 213.150

2,8

-15,8

-16,0

0,8

1,1

 Dược phẩm

 10.306

 10.737

 123.255

4,2

54,6

14,8

0,7

0,7

Hạt điều

 3.834

 4.003

 63.135

4,4

-28,5

-42,2

0,3

0,3


NK.png?t=1762423302

1. Chất dẻo nguyên liệu

- KNNK tháng 12/2022 của nhóm hàng này ước đạt 162 triệu USD (chiếm 11,2% KNNK), tăng 2,2% so với tháng trước, tăng 5,1% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Hàn Quốc 44 triệu USD (chiếm 27%); Hoa Kỳ 40 triệu USD (chiếm 25%); Trung Quốc 30 triệu USD (chiếm 19%); Đài Loan 17 triệu USD (chiếm 10%); Nhật Bản 9 triệu USD (chiếm 6%); …

- Lũy kế năm 2022, KNNK chất dẻo nguyên liệu ước đạt 1.911 triệu USD (chiếm 10,1%), tăng 9,6% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Hàn Quốc 564 triệu USD (chiếm 30%); Đài Loan 338 triệu USD (chiếm 18%); Trung Quốc 325 triệu USD (chiếm 17%); Hoa Kỳ 262 triệu USD (chiếm 14%); Nhật Bản 93 triệu USD (chiếm 5%); …

2. Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng

- KNNK máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng tháng 12/2022 ước đạt 151 triệu USD (chiếm 10,5% KNNK), tăng 2,9% so với tháng trước và tăng 3,8% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Trung Quốc 62 triệu USD (chiếm 41%); Nhật Bản 20 triệu USD (chiếm 13%); Đài Loan 20 triệu USD (chiếm 13%); Hàn Quốc 17 triệu USD (chiếm 11%); Hoa Kỳ 5 triệu USD (chiếm 3%);…

- Lũy kế năm 2022, KNNK máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng ước đạt 1.688 triệu USD (chiếm 8,9%), tăng 4,8% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Trung Quốc 694 triệu USD (chiếm 41%); Nhật Bản 242 triệu USD (chiếm 14%); Đài Loan 188 triệu USD (chiếm 11%); Hàn Quốc 175 triệu USD (chiếm 10%); Đức 61 triệu USD (chiếm 4%);…

3. Hóa chất

- KNNK hóa chất tháng 12/2022 ước đạt 100 triệu USD (chiếm 6,9% KNNK), tăng 3,3% so với tháng trước, giảm 58,6% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Trung Quốc 25 triệu USD (chiếm 25%); Đài Loan 15 triệu USD (chiếm 15%); Hàn Quốc 13 triệu USD (chiếm 13%); Thái Lan 12 triệu USD (chiếm 12%); Ả Rập 8 triệu USD (chiếm 8%);…

- Lũy kế năm 2022, KNNK hoá chất ước đạt 1.739 triệu USD (chiếm 9,2%), giảm 7,1% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Đài Loan 450 triệu USD (chiếm 26%); Trung Quốc 402 triệu USD (chiếm 23%); Thái Lan 232 triệu USD (chiếm 13%); Hàn Quốc 193 triệu USD (chiếm 11%); Nhật Bản 106 triệu USD (chiếm 6%);

4. Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

- KNNK máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện các loại tháng 12/2022 ước đạt 92 triệu USD (chiếm 6,4% KNNK), tăng 3,3% so với tháng trước và giảm 6,2% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Trung Quốc 50 triệu USD (chiếm 54%); Đài Loan 10 triệu USD (chiếm 11%); Hàn Quốc 10 triệu USD (chiếm 11%); Nhật Bản 7 triệu USD (chiếm 8%); Malaysia 4 triệu USD (chiếm 4%);…

- Lũy kế năm 2022, KNNK máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện các loại ước đạt 945 triệu USD (chiếm 5%), giảm 15,1% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Trung Quốc 507 triệu USD (chiếm 54%); Đài Loan 109 triệu USD (chiếm 12%); Nhật Bản 94 triệu USD (chiếm 10%); Hàn Quốc 77 triệu USD (chiếm 8%); Malaysia 42 triệu USD (chiếm 4%);…

5. Sắt thép các loại

- KNNK sắt thép các loại tháng 12/2022 ước đạt 87 triệu USD (chiếm 6,0% KNNK), tăng 1,5% so với tháng trước, giảm 38,7% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Trung Quốc 43 triệu USD (chiếm 49%); Nhật Bản 16 triệu USD (chiếm 18%); Hàn Quốc 12 triệu USD (chiếm 14%); Đài Loan 6 triệu USD (chiếm 7%); Pháp 3 triệu USD (chiếm 3%);

- Lũy kế năm 2022, KNNK sắt thép các loại ước đạt 1.576 triệu USD (chiếm 8,3%), tăng 6,8% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Trung Quốc 606 triệu USD (chiếm 38%); Nhật Bản 149 triệu USD (chiếm 9%); Hàn Quốc 337 triệu USD (chiếm 21%); Indonesia 160 triệu USD (chiếm 10%); Đài Loan 116 triệu USD (chiếm 7%); …

6. Các mặt hàng nhập khẩu khác

Kim ngạch nhập khẩu của một số mặt hàng khác trong tháng 12/2022 như sau:

- KNNK kim loại thường tháng 12/2022 ước đạt 67 triệu USD (chiếm 4,7%), tăng 4,4% so với tháng trước, giảm 32,5% so với cùng kỳ. Luỹ kế năm 2022, KNNK kim loại thường các loại ước đạt 1.003 triệu USD (chiếm 5,3% KNNK), giảm 0,5% so với cùng kỳ.

- KNNK thức ăn gia súc và nguyên liệu tháng 12/2022 ước đạt 61 triệu USD (chiếm 4,2%), tăng 2,7% so với tháng trước, giảm 47,3% so với cùng kỳ. Luỹ kế năm 2022, KNNK thức ăn gia súc và nguyên liệu các loại ước đạt 989 triệu USD (chiếm 5,2% KNNK), giảm 16,1% so với cùng kỳ.

- KNNK vải các loại tháng 12/2022 ước đạt 60 triệu USD (chiếm 4,2% KNNK), tăng 2,6% so với tháng trước, giảm 8,7% so với cùng kỳ. Luỹ kế năm 2022, KNNK vải các loại ước đạt 815 triệu USD (chiếm 4,3% KNNK), tăng 3,9% so với cùng kỳ.

- KNNK nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày tháng 12/2022 ước đạt 56 triệu USD (chiếm 3,9%), tăng 2,3% so với tháng trước, giảm 7,8% so với cùng kỳ. Luỹ kế năm 2022, KNNK nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày ước đạt 834 triệu USD (chiếm 4,4% KNNK), tăng 15,3% so với cùng kỳ.

- KNNK bông tháng 12/2022 ước đạt 53 triệu USD (chiếm 3,7% KNNK), tăng 3,4% so với tháng trước, tăng 111,7% so với cùng kỳ. Lũy kế năm 2022, KNNK thức ăn gia súc và nguyên liệu ước đạt 788 triệu USD (chiếm 4,2% KNNK), tăng 25,6% so với cùng kỳ.

- KNNK sản phẩm hoá chất tháng 12/2022 ước đạt 50 triệu USD (chiếm 3,5% KNNK), tăng 3,7% so với tháng trước, giảm 10% so với cùng kỳ. Luỹ kế năm 2022, KNNK sản phẩm hoá chất ước đạt 702 triệu USD (chiếm 3,7% KNNK), tăng 4,3% so với cùng kỳ.

- KNNK ngô tháng 12/2022 ước đạt 43 triệu USD (chiếm 3%), tăng 1,6% so với tháng trước, tăng 51,9% so với cùng kỳ. Luỹ kế năm 2022, KNNK ngô ước đạt 589 triệu USD (chiếm 3,1% KNNK), giảm 12,2% so với cùng kỳ.

- KNNK xơ, sợi dệt các loại tháng 12/2022 ước đạt 33 triệu USD (chiếm 2,3%), tăng 1,6% so với tháng trước, giảm 26,6% so với cùng kỳ. Luỹ kế năm 2022, KNNK xơ, sợi dệt các loại ước đạt 467 triệu USD (chiếm 2,5% KNNK), giảm 26,6% so với cùng kỳ.

- KNNK thuốc trừ sâu và nguyên liệu tháng 12/2022 ước đạt 19 triệu USD (chiếm 1,4%), tăng 2,7% so với tháng trước, giảm 4,1% so với cùng kỳ. Luỹ kế năm 2022, KNNK thuốc trừ sâu và nguyên liệu ước đạt 234 triệu USD (chiếm 1,2% KNNK), tăng 12,4% so với cùng kỳ.

- KNNK cao su tháng 12/2022 ước đạt 15 triệu USD (chiếm 1,1%), tăng 3,3% so với tháng trước, giảm 13,4% so với cùng kỳ. Luỹ kế năm 2022, KNNK cao su ước đạt 255 triệu USD (chiếm 1,4% KNNK), giảm 0,7% so với cùng kỳ.

- KNNK gỗ và sản phẩm gỗ tháng 12/2022 ước đạt 11 triệu USD (chiếm 0,8%), tăng 2,8% so với tháng trước, giảm 15,8% so với cùng kỳ. Luỹ kế năm 2022, KNNK gỗ và sản phẩm gỗ ước đạt 213 triệu USD (chiếm 1,1% KNNK), giảm 16% so với cùng kỳ.

- KNNK dược phẩm tháng 12/2022 ước đạt 10 triệu USD (chiếm 0,7%), tăng 4,2% so với tháng trước, tăng 54,6% so với cùng kỳ. Luỹ kế năm 2022, KNNK dược phẩm ước đạt 123 triệu USD (chiếm 0,7% KNNK), tăng 14,8% so với cùng kỳ.

- KNNK hạt điều tháng 12/2022 ước đạt 4 triệu USD (chiếm 0,3%), tăng 4,4% so với tháng trước, giảm 28,5% so với cùng kỳ. Luỹ kế năm 2022, KNNK hạt điều ước đạt 63 triệu USD (chiếm 0,3% KNNK), giảm 42,2% so với cùng kỳ.

 



Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thống kê truy cập

Hôm nay

10,182

Tổng lượt truy cập

3,172,091
Hình 1
App
Chuyển đổi số
Ngày quốc gia
Chủ động
Video sp
Bộ công thương
FTA
mail
đảng bộ
cải cách
Tổng đài
Trung tâm xúc tiến
Công đoàn
Hỏi đáp
Đồng nai
Hiệp định
Fake new
Bộ pháp
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây