|
|
Thực hiện tháng 11/2022 (1.000 USD) |
Uớc tháng 12 năm 2022 (1.000 USD) |
Dự ước năm 2022 (1.000 USD) |
Dự tính tháng 12/2022 so tháng 11/2022 |
Dự tính tháng 12/2022 so cùng kỳ |
Dự tính năm 2022 so cùng kỳ |
Tỷ trọng kỳ (%) |
Tỷ trọng lũy kế (%) |
|
TỔNG TRỊ GIÁ |
1.401.407 |
1.444.290 |
18.928.736 |
3,1 |
-15,4 |
1,1 |
100,0 |
100,0 |
|
I. Phân theo loại hình kinh tế |
||||||||
|
1. Kinh tế nhà nước |
18.466 |
18.978 |
253.596 |
2,8 |
-20,1 |
-4,1 |
1,3 |
1,3 |
|
2. Kinh tế ngoài nhà nước |
198.780 |
204.546 |
3.731.715 |
2,9 |
-34,5 |
10,3 |
14,2 |
19,7 |
|
3. Kinh tế có vốn ĐTNN |
1.184.161 |
1.220.766 |
14.943.425 |
3,1 |
-11,0 |
-0,8 |
84,5 |
78,9 |
|
II. Nhóm/mặt hàng chủ yếu |
||||||||
|
Hàng hoá khác |
346.849 |
360.592 |
3.987.084 |
4,0 |
0,8 |
4,1 |
25,0 |
21,1 |
|
Chất dẻo (Plastic) nguyên liệu |
158.904 |
162.330 |
1.911.139 |
2,2 |
5,1 |
9,6 |
11,2 |
10,1 |
|
Máy móc thiết bị, DCPT khác |
147.498 |
151.759 |
1.688.123 |
2,9 |
3,8 |
4,8 |
10,5 |
8,9 |
|
Hóa chất |
97.096 |
100.323 |
1.739.401 |
3,3 |
-58,6 |
-7,1 |
6,9 |
9,2 |
|
Máy vi tính, SP điện tử và linh kiện |
89.573 |
92.525 |
945.378 |
3,3 |
-6,2 |
-15,1 |
6,4 |
5,0 |
|
Sắt thép các loại |
86.072 |
87.336 |
1.576.700 |
1,5 |
-38,7 |
6,8 |
6,0 |
8,3 |
|
Kim loại thường khác |
65.089 |
67.959 |
1.003.237 |
4,4 |
-32,5 |
-0,5 |
4,7 |
5,3 |
|
Thức ăn gia súc và NL |
59.529 |
61.140 |
989.182 |
2,7 |
-47,3 |
-16,1 |
4,2 |
5,2 |
|
Vải các loại |
58.830 |
60.342 |
815.956 |
2,6 |
-8,7 |
3,9 |
4,2 |
4,3 |
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày |
55.609 |
56.894 |
834.703 |
2,3 |
-7,8 |
15,3 |
3,9 |
4,4 |
|
Bông các loại |
51.563 |
53.315 |
788.939 |
3,4 |
111,7 |
25,6 |
3,7 |
4,2 |
|
Sản phẩm hóa chất |
48.761 |
50.586 |
702.117 |
3,7 |
-10,0 |
4,3 |
3,5 |
3,7 |
|
Ngô |
42.759 |
43.438 |
589.567 |
1,6 |
51,9 |
-12,2 |
3,0 |
3,1 |
|
Xơ, sợi dệt các loại |
33.074 |
33.604 |
467.218 |
1,6 |
-26,6 |
0,8 |
2,3 |
2,5 |
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu |
19.345 |
19.869 |
234.579 |
2,7 |
-4,1 |
12,4 |
1,4 |
1,2 |
|
Cao su |
15.265 |
15.767 |
255.874 |
3,3 |
-13,4 |
-0,7 |
1,1 |
1,4 |
|
Gỗ và sản phẩm từ gỗ |
11.450 |
11.771 |
213.150 |
2,8 |
-15,8 |
-16,0 |
0,8 |
1,1 |
|
Dược phẩm |
10.306 |
10.737 |
123.255 |
4,2 |
54,6 |
14,8 |
0,7 |
0,7 |
|
Hạt điều |
3.834 |
4.003 |
63.135 |
4,4 |
-28,5 |
-42,2 |
0,3 |
0,3 |

1. Chất dẻo nguyên liệu
- KNNK tháng 12/2022 của nhóm hàng này ước đạt 162 triệu USD (chiếm 11,2% KNNK), tăng 2,2% so với tháng trước, tăng 5,1% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Hàn Quốc 44 triệu USD (chiếm 27%); Hoa Kỳ 40 triệu USD (chiếm 25%); Trung Quốc 30 triệu USD (chiếm 19%); Đài Loan 17 triệu USD (chiếm 10%); Nhật Bản 9 triệu USD (chiếm 6%); …
- Lũy kế năm 2022, KNNK chất dẻo nguyên liệu ước đạt 1.911 triệu USD (chiếm 10,1%), tăng 9,6% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Hàn Quốc 564 triệu USD (chiếm 30%); Đài Loan 338 triệu USD (chiếm 18%); Trung Quốc 325 triệu USD (chiếm 17%); Hoa Kỳ 262 triệu USD (chiếm 14%); Nhật Bản 93 triệu USD (chiếm 5%); …
2. Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng
- KNNK máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng tháng 12/2022 ước đạt 151 triệu USD (chiếm 10,5% KNNK), tăng 2,9% so với tháng trước và tăng 3,8% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Trung Quốc 62 triệu USD (chiếm 41%); Nhật Bản 20 triệu USD (chiếm 13%); Đài Loan 20 triệu USD (chiếm 13%); Hàn Quốc 17 triệu USD (chiếm 11%); Hoa Kỳ 5 triệu USD (chiếm 3%);…
- Lũy kế năm 2022, KNNK máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng ước đạt 1.688 triệu USD (chiếm 8,9%), tăng 4,8% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Trung Quốc 694 triệu USD (chiếm 41%); Nhật Bản 242 triệu USD (chiếm 14%); Đài Loan 188 triệu USD (chiếm 11%); Hàn Quốc 175 triệu USD (chiếm 10%); Đức 61 triệu USD (chiếm 4%);…
3. Hóa chất
- KNNK hóa chất tháng 12/2022 ước đạt 100 triệu USD (chiếm 6,9% KNNK), tăng 3,3% so với tháng trước, giảm 58,6% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Trung Quốc 25 triệu USD (chiếm 25%); Đài Loan 15 triệu USD (chiếm 15%); Hàn Quốc 13 triệu USD (chiếm 13%); Thái Lan 12 triệu USD (chiếm 12%); Ả Rập 8 triệu USD (chiếm 8%);…
- Lũy kế năm 2022, KNNK hoá chất ước đạt 1.739 triệu USD (chiếm 9,2%), giảm 7,1% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Đài Loan 450 triệu USD (chiếm 26%); Trung Quốc 402 triệu USD (chiếm 23%); Thái Lan 232 triệu USD (chiếm 13%); Hàn Quốc 193 triệu USD (chiếm 11%); Nhật Bản 106 triệu USD (chiếm 6%); …
4. Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
- KNNK máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện các loại tháng 12/2022 ước đạt 92 triệu USD (chiếm 6,4% KNNK), tăng 3,3% so với tháng trước và giảm 6,2% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Trung Quốc 50 triệu USD (chiếm 54%); Đài Loan 10 triệu USD (chiếm 11%); Hàn Quốc 10 triệu USD (chiếm 11%); Nhật Bản 7 triệu USD (chiếm 8%); Malaysia 4 triệu USD (chiếm 4%);…
- Lũy kế năm 2022, KNNK máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện các loại ước đạt 945 triệu USD (chiếm 5%), giảm 15,1% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Trung Quốc 507 triệu USD (chiếm 54%); Đài Loan 109 triệu USD (chiếm 12%); Nhật Bản 94 triệu USD (chiếm 10%); Hàn Quốc 77 triệu USD (chiếm 8%); Malaysia 42 triệu USD (chiếm 4%);…
5. Sắt thép các loại
- KNNK sắt thép các loại tháng 12/2022 ước đạt 87 triệu USD (chiếm 6,0% KNNK), tăng 1,5% so với tháng trước, giảm 38,7% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Trung Quốc 43 triệu USD (chiếm 49%); Nhật Bản 16 triệu USD (chiếm 18%); Hàn Quốc 12 triệu USD (chiếm 14%); Đài Loan 6 triệu USD (chiếm 7%); Pháp 3 triệu USD (chiếm 3%); …
- Lũy kế năm 2022, KNNK sắt thép các loại ước đạt 1.576 triệu USD (chiếm 8,3%), tăng 6,8% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Trung Quốc 606 triệu USD (chiếm 38%); Nhật Bản 149 triệu USD (chiếm 9%); Hàn Quốc 337 triệu USD (chiếm 21%); Indonesia 160 triệu USD (chiếm 10%); Đài Loan 116 triệu USD (chiếm 7%); …
6. Các mặt hàng nhập khẩu khác
Kim ngạch nhập khẩu của một số mặt hàng khác trong tháng 12/2022 như sau:
- KNNK kim loại thường tháng 12/2022 ước đạt 67 triệu USD (chiếm 4,7%), tăng 4,4% so với tháng trước, giảm 32,5% so với cùng kỳ. Luỹ kế năm 2022, KNNK kim loại thường các loại ước đạt 1.003 triệu USD (chiếm 5,3% KNNK), giảm 0,5% so với cùng kỳ.
- KNNK thức ăn gia súc và nguyên liệu tháng 12/2022 ước đạt 61 triệu USD (chiếm 4,2%), tăng 2,7% so với tháng trước, giảm 47,3% so với cùng kỳ. Luỹ kế năm 2022, KNNK thức ăn gia súc và nguyên liệu các loại ước đạt 989 triệu USD (chiếm 5,2% KNNK), giảm 16,1% so với cùng kỳ.
- KNNK vải các loại tháng 12/2022 ước đạt 60 triệu USD (chiếm 4,2% KNNK), tăng 2,6% so với tháng trước, giảm 8,7% so với cùng kỳ. Luỹ kế năm 2022, KNNK vải các loại ước đạt 815 triệu USD (chiếm 4,3% KNNK), tăng 3,9% so với cùng kỳ.
- KNNK nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày tháng 12/2022 ước đạt 56 triệu USD (chiếm 3,9%), tăng 2,3% so với tháng trước, giảm 7,8% so với cùng kỳ. Luỹ kế năm 2022, KNNK nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày ước đạt 834 triệu USD (chiếm 4,4% KNNK), tăng 15,3% so với cùng kỳ.
- KNNK bông tháng 12/2022 ước đạt 53 triệu USD (chiếm 3,7% KNNK), tăng 3,4% so với tháng trước, tăng 111,7% so với cùng kỳ. Lũy kế năm 2022, KNNK thức ăn gia súc và nguyên liệu ước đạt 788 triệu USD (chiếm 4,2% KNNK), tăng 25,6% so với cùng kỳ.
- KNNK sản phẩm hoá chất tháng 12/2022 ước đạt 50 triệu USD (chiếm 3,5% KNNK), tăng 3,7% so với tháng trước, giảm 10% so với cùng kỳ. Luỹ kế năm 2022, KNNK sản phẩm hoá chất ước đạt 702 triệu USD (chiếm 3,7% KNNK), tăng 4,3% so với cùng kỳ.
- KNNK ngô tháng 12/2022 ước đạt 43 triệu USD (chiếm 3%), tăng 1,6% so với tháng trước, tăng 51,9% so với cùng kỳ. Luỹ kế năm 2022, KNNK ngô ước đạt 589 triệu USD (chiếm 3,1% KNNK), giảm 12,2% so với cùng kỳ.
- KNNK xơ, sợi dệt các loại tháng 12/2022 ước đạt 33 triệu USD (chiếm 2,3%), tăng 1,6% so với tháng trước, giảm 26,6% so với cùng kỳ. Luỹ kế năm 2022, KNNK xơ, sợi dệt các loại ước đạt 467 triệu USD (chiếm 2,5% KNNK), giảm 26,6% so với cùng kỳ.
- KNNK thuốc trừ sâu và nguyên liệu tháng 12/2022 ước đạt 19 triệu USD (chiếm 1,4%), tăng 2,7% so với tháng trước, giảm 4,1% so với cùng kỳ. Luỹ kế năm 2022, KNNK thuốc trừ sâu và nguyên liệu ước đạt 234 triệu USD (chiếm 1,2% KNNK), tăng 12,4% so với cùng kỳ.
- KNNK cao su tháng 12/2022 ước đạt 15 triệu USD (chiếm 1,1%), tăng 3,3% so với tháng trước, giảm 13,4% so với cùng kỳ. Luỹ kế năm 2022, KNNK cao su ước đạt 255 triệu USD (chiếm 1,4% KNNK), giảm 0,7% so với cùng kỳ.
- KNNK gỗ và sản phẩm gỗ tháng 12/2022 ước đạt 11 triệu USD (chiếm 0,8%), tăng 2,8% so với tháng trước, giảm 15,8% so với cùng kỳ. Luỹ kế năm 2022, KNNK gỗ và sản phẩm gỗ ước đạt 213 triệu USD (chiếm 1,1% KNNK), giảm 16% so với cùng kỳ.
- KNNK dược phẩm tháng 12/2022 ước đạt 10 triệu USD (chiếm 0,7%), tăng 4,2% so với tháng trước, tăng 54,6% so với cùng kỳ. Luỹ kế năm 2022, KNNK dược phẩm ước đạt 123 triệu USD (chiếm 0,7% KNNK), tăng 14,8% so với cùng kỳ.
- KNNK hạt điều tháng 12/2022 ước đạt 4 triệu USD (chiếm 0,3%), tăng 4,4% so với tháng trước, giảm 28,5% so với cùng kỳ. Luỹ kế năm 2022, KNNK hạt điều ước đạt 63 triệu USD (chiếm 0,3% KNNK), giảm 42,2% so với cùng kỳ.
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Hôm nay
Tổng lượt truy cập