Kim ngạch xuất khẩu của một số mặt hàng khác trong tháng 11/2022 như sau:
- Xơ, sợi dệt các loại ước đạt 98 triệu USD (chiếm 5,3% tổng KNXK của tỉnh), tăng 2% so với tháng trước, giảm 38,7% so với cùng kỳ. Luỹ kế 11 tháng đầu 2022, KNXK xơ, sợi dệt các loại ước đạt 1.334 triệu USD (chiếm 5,9% KNXK), giảm 17,9% so với cùng kỳ.

- Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện ước đạt 95 triệu USD (chiếm 5,1% KNXK của tỉnh), tăng 1,8% so với tháng trước, giảm 26,5% so với cùng kỳ. Luỹ kế 11 tháng năm 2022, KNXK máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện ước đạt 957 triệu USD (chiếm 4,2% KNXK), giảm 8,5% so với cùng kỳ.
- Sản phẩm từ sắt thép ước đạt 67 triệu USD (chiếm 3,6% tổng KNXK của tỉnh), tăng 1,2% so với tháng trước, tăng 3,7% so với cùng kỳ. Luỹ kế 11 tháng năm 2022, KNXK sắt thép ước đạt 902 triệu USD (chiếm 4% KNXK), tăng 23,1% so với cùng kỳ.
- Sản phẩm từ chất dẻo ước đạt 36 triệu USD (chiếm 1,9% KNXK của tỉnh), tăng 1,4% so với tháng trước, giảm 17,3% so với cùng kỳ. Luỹ kế 11 tháng năm 2022, KNXK sản phẩm từ chất dẻo ước đạt 488 triệu USD (chiếm 2,2% KNXK), tăng 15,3% so với cùng kỳ.
- Cà phê ước đạt 31 triệu USD (chiếm 1,7%), tăng 5,1% so với tháng trước, tăng 53,8% so với cùng kỳ. Luỹ kế 11 tháng năm 2022, KNXK cà phê ước đạt 439 triệu USD (chiếm 1,9% KNXK), tăng 33,7% so với cùng kỳ.
- Hạt điều ước đạt 24 triệu USD (chiếm 1,3%), tăng 2,2% so với tháng trước, giảm 24,6% so với cùng kỳ. Luỹ kế 11 tháng năm 2022, KNXK hạt điều ước đạt 251 triệu USD (chiếm 1,1% KNXK), giảm 16,9% so với cùng kỳ.
- Cao su ước đạt 9,6 triệu USD (chiếm 0,5%), tăng 0,9% so với tháng trước, giảm 17,4% so với cùng kỳ. Luỹ kế 11 tháng năm 2022, KNXK cao su ước đạt 86 triệu USD (chiếm 0,4% KNXK), giảm 25,3% so với cùng kỳ.
- Hạt tiêu tháng ước đạt 2,3 triệu USD (chiếm 0,1%), tăng 0,2% so với tháng trước, giảm 40,7% so với cùng kỳ. Luỹ kế 11 tháng năm 2022, KNXK hạt tiêu ước đạt 59 triệu USD (chiếm 0,3% KNXK), tăng 5,1% so với cùng kỳ.
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Hôm nay
Tổng lượt truy cập