1. Giày dép các loại
- KNXK mặt hàng giày dép các loại tháng 06/2024 ước đạt 415 triệu USD (chiếm 20,3% tổng KNXK của tỉnh), tăng 2,7% so với tháng trước và tăng 17,3% so với cùng kỳ. Một số thị trường có kim ngạch xuất khẩu giày dép các loại cao trong tháng 06/2024 gồm: Hoa Kỳ 138 triệu USD (chiếm 33,3% KNXK sản phẩm); Trung Quốc 77 triệu USD (chiếm 18,6% KNXK sản phẩm); Bỉ 30 triệu USD (chiếm 7,3% KNXK sản phẩm).
- Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNXK mặt hàng giày dép các loại ước đạt 2.203 triệu USD (chiếm 19,4% KNXK của tỉnh), tăng 8,2% so với cùng kỳ. Một số thị trường xuất khẩu chủ yếu gồm: Hoa Kỳ 756 triệu USD (chiếm 34,4% KNXK sản phẩm); Trung Quốc 18,6 triệu USD (chiếm 16,9% KNXK sản phẩm); Bỉ 7,3 triệu USD (chiếm 9,2% KNXK sản phẩm).
2. Máy móc, thiết bị và dụng cụ phụ tùng
- KNXK máy móc, thiết bị và dụng cụ phụ tùng tháng 06/2024 ước đạt 216 triệu USD (chiếm 10,6% KNXK của tỉnh), tăng 3,7% so với tháng trước và tăng 10,6% so với cùng kỳ. Một số thị trường xuất khẩu chủ yếu gồm: Hoa Kỳ 66 triệu USD (chiếm 30,7%); Nhật Bản 22 triệu USD (chiếm 10,5%); Trung Quốc 19 triệu USD (chiếm 8,9%).
- Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNXK máy móc, thiết bị và dụng cụ phụ tùng ước đạt 1.166 triệu USD (chiếm 10,3% KNXK của tỉnh), tăng 5,7% so với cùng kỳ. Một số thị trường xuất khẩu chủ yếu gồm: Hoa Kỳ 350 triệu USD (chiếm 30,1%); Nhật Bản 103 triệu USD (chiếm 8,9%); Trung Quốc 93 triệu USD (chiếm 8,1%).
3. Hàng dệt, may
- KNXK mặt hàng dệt may tháng 06/2024 ước đạt 151 triệu USD (chiếm 7,4% KNXK của tỉnh), tăng 2,4% so với tháng trước, tăng 9,0% so với cùng kỳ. Một số thị trường xuất khẩu chủ yếu gồm: Hoa Kỳ 58 triệu USD (chiếm 38,7%); Pháp 13 triệu USD (chiếm 8,8%); Indonesia 10 triệu USD (chiếm 6,7%).
- Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNXK hàng dệt may ước đạt 803 triệu USD (chiếm 7,1% KNXK của tỉnh), tăng 4,5% so với cùng kỳ. Một số thị trường xuất khẩu chủ yếu gồm: Hoa Kỳ 288 triệu USD (chiếm 35,9%); Pháp 49 triệu USD (chiếm 6,2%); Indonesia 51 triệu USD (chiếm 6,4%).
4. Các mặt hàng xuất khẩu khác
Kim ngạch xuất khẩu của một số mặt hàng khác trong tháng 06/2024 như sau:
- Sản phẩm gỗ ước đạt 119 triệu USD (chiếm 5,8%), tăng 12,4% so với tháng trước, tăng 16,1% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNXK sản phẩm gỗ ước đạt 693 triệu USD (chiếm 6,1%), tăng 14,0% so với cùng kỳ.
- Xơ, sợi dệt các loại ước đạt 117 triệu USD (chiếm 5,7%), tăng 1,6% so với tháng trước, tăng 10,7% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNXK ước đạt 646 triệu USD (chiếm 5,7%), tăng 7,4% so với cùng kỳ.
- Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện ước đạt 109 triệu USD (chiếm 5,3%), tăng 1,9% so với tháng trước, tăng 14,5% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNXK máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện ước đạt 536 triệu USD (chiếm 4,7%), tăng 11,3% so với cùng kỳ.
- Phương tiện vận tải và phụ tùng ước đạt 95 triệu USD (chiếm 4,7%), tăng 3,5% so với tháng trước, giảm 16,3% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNXK phương tiện vận tải và phụ tùng ước đạt 560 triệu USD (chiếm 4,9%), giảm 1,4% so với cùng kỳ.
- Sản phẩm từ sắt thép ước đạt 65 triệu USD (chiếm 3,2%), tăng 6,3% so với tháng trước, giảm 8,0% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNXK sản phẩm từ sắt thép ước đạt 369 triệu USD (chiếm 3,3%), giảm 8,4% so với cùng kỳ.
- Cà phê ước đạt 63 triệu USD (chiếm 3,1%), tăng 6,8% so với tháng trước, giảm 22,8% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNXK cà phê ước đạt 529 triệu USD (chiếm 4,7%), tăng 41,8% so với cùng kỳ.
- Hạt điều ước đạt 50 triệu USD (chiếm 2,5%), tăng 2,3% so với tháng trước, tăng 25,8% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNXK sản phẩm từ hạt điều ước đạt 244 triệu USD (chiếm 2,2%), tăng 39,8% so với cùng kỳ.
- Sản phẩm từ chất dẻo ước đạt 38 triệu USD (chiếm 1,9%), tăng 3,8% so với tháng trước, tăng 10,5% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNXK sản phẩm từ chất dẻo ước đạt 207 triệu USD (chiếm 1,8%), tăng 6,5% so với cùng kỳ.
- Hạt tiêu ước đạt 8,9 triệu USD (chiếm 0,4%), tăng 2,2% so với tháng trước, tăng 21,3% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNXK sản phẩm từ hạt tiêu ước đạt 36,8 triệu USD (chiếm 0,3%), tăng 19,4% so với cùng kỳ.
- Cao su ước đạt 5,2 triệu USD (chiếm 0,3%), tăng 2,6% so với tháng trước, giảm 46,8% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNXK sản phẩm từ cao su ước đạt 34 triệu USD (chiếm 0,3%), giảm 20,8% so với cùng kỳ.Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Hôm nay
Tổng lượt truy cập