Chào mừng dịp kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh 2/9

Kim ngạch xuất khẩu một số nhóm hàng xuất khẩu chính tỉnh Đồng Nai 6 tháng 2024 (Y)

Thứ năm - 11/07/2024 09:36
  • Xem với cỡ chữ 
  •  
  •  
  •  

1. Giày dép các loại

- KNXK mặt hàng giày dép các loại tháng 06/2024 ước đạt 415 triệu USD (chiếm 20,3% tổng KNXK của tỉnh), tăng 2,7% so với tháng trước và tăng 17,3% so với cùng kỳ. Một số thị trường có kim ngạch xuất khẩu giày dép các loại cao trong tháng 06/2024 gồm: Hoa Kỳ 138 triệu USD (chiếm 33,3% KNXK sản phẩm); Trung Quốc 77 triệu USD (chiếm 18,6% KNXK sản phẩm); Bỉ 30 triệu USD (chiếm 7,3% KNXK sản phẩm).

- Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNXK mặt hàng giày dép các loại ước đạt 2.203 triệu USD (chiếm 19,4% KNXK của tỉnh), tăng 8,2% so với cùng kỳ. Một số thị trường xuất khẩu chủ yếu gồm: Hoa Kỳ 756 triệu USD (chiếm 34,4% KNXK sản phẩm); Trung Quốc 18,6 triệu USD (chiếm 16,9% KNXK sản phẩm); Bỉ 7,3 triệu USD (chiếm 9,2% KNXK sản phẩm).

2. Máy móc, thiết bị và dụng cụ phụ tùng 

- KNXK máy móc, thiết bị và dụng cụ phụ tùng tháng 06/2024 ước đạt 216 triệu USD (chiếm 10,6% KNXK của tỉnh), tăng 3,7% so với tháng trước và tăng 10,6% so với cùng kỳ. Một số thị trường xuất khẩu chủ yếu gồm: Hoa Kỳ 66 triệu USD (chiếm 30,7%); Nhật Bản 22 triệu USD (chiếm 10,5%); Trung Quốc 19 triệu USD (chiếm 8,9%).

- Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNXK máy móc, thiết bị và dụng cụ phụ tùng ước đạt 1.166 triệu USD (chiếm 10,3% KNXK của tỉnh), tăng 5,7% so với cùng kỳ. Một số thị trường xuất khẩu chủ yếu gồm: Hoa Kỳ 350 triệu USD (chiếm 30,1%); Nhật Bản 103 triệu USD (chiếm 8,9%); Trung Quốc 93 triệu USD (chiếm 8,1%).

3. Hàng dệt, may

- KNXK mặt hàng dệt may tháng 06/2024 ước đạt 151 triệu USD (chiếm 7,4% KNXK của tỉnh), tăng 2,4% so với tháng trước, tăng 9,0% so với cùng kỳ. Một số thị trường xuất khẩu chủ yếu gồm: Hoa Kỳ 58 triệu USD (chiếm 38,7%); Pháp 13  triệu USD (chiếm 8,8%); Indonesia 10 triệu USD (chiếm 6,7%).

- Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNXK hàng dệt may ước đạt 803 triệu USD (chiếm 7,1% KNXK của tỉnh), tăng 4,5% so với cùng kỳ. Một số thị trường xuất khẩu chủ yếu gồm: Hoa Kỳ 288 triệu USD (chiếm 35,9%); Pháp 49 triệu USD (chiếm 6,2%); Indonesia 51 triệu USD (chiếm 6,4%).

4. Các mặt hàng xuất khẩu khác

Kim ngạch xuất khẩu của một số mặt hàng khác trong tháng 06/2024 như sau:

- Sản phẩm gỗ ước đạt 119 triệu USD (chiếm 5,8%), tăng 12,4% so với tháng trước, tăng 16,1% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNXK sản phẩm gỗ ước đạt 693 triệu USD (chiếm 6,1%), tăng 14,0% so với cùng kỳ.

- Xơ, sợi dệt các loại ước đạt 117 triệu USD (chiếm 5,7%), tăng 1,6% so với tháng trước, tăng 10,7% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNXK ước đạt 646 triệu USD (chiếm 5,7%), tăng 7,4% so với cùng kỳ.

- Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện ước đạt 109 triệu USD (chiếm 5,3%), tăng 1,9% so với tháng trước, tăng 14,5% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNXK máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện ước đạt 536 triệu USD (chiếm 4,7%), tăng 11,3% so với cùng kỳ.

- Phương tiện vận tải và phụ tùng ước đạt 95 triệu USD (chiếm 4,7%), tăng 3,5% so với tháng trước, giảm 16,3% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNXK phương tiện vận tải và phụ tùng ước đạt 560 triệu USD (chiếm 4,9%), giảm 1,4% so với cùng kỳ.

- Sản phẩm từ sắt thép ước đạt 65 triệu USD (chiếm 3,2%), tăng 6,3% so với tháng trước, giảm 8,0% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNXK sản phẩm từ sắt thép ước đạt 369 triệu USD (chiếm 3,3%), giảm 8,4% so với cùng kỳ.

- Cà phê ước đạt 63 triệu USD (chiếm 3,1%), tăng 6,8% so với tháng trước, giảm 22,8% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNXK cà phê ước đạt 529 triệu USD (chiếm 4,7%), tăng 41,8% so với cùng kỳ.

- Hạt điều ước đạt 50 triệu USD (chiếm 2,5%), tăng 2,3% so với tháng trước, tăng 25,8% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNXK sản phẩm từ hạt điều ước đạt 244 triệu USD (chiếm 2,2%), tăng 39,8% so với cùng kỳ.

- Sản phẩm từ chất dẻo ước đạt 38 triệu USD (chiếm 1,9%), tăng 3,8% so với tháng trước, tăng 10,5% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNXK sản phẩm từ chất dẻo ước đạt 207 triệu USD (chiếm 1,8%), tăng 6,5% so với cùng kỳ.

- Hạt tiêu ước đạt 8,9 triệu USD (chiếm 0,4%), tăng 2,2% so với tháng trước, tăng 21,3% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNXK sản phẩm từ hạt tiêu ước đạt 36,8 triệu USD (chiếm 0,3%), tăng 19,4% so với cùng kỳ.

- Cao su ước đạt 5,2 triệu USD (chiếm 0,3%), tăng 2,6% so với tháng trước, giảm 46,8% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNXK sản phẩm từ cao su ước đạt 34 triệu USD (chiếm 0,3%), giảm 20,8% so với cùng kỳ.

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thống kê truy cập

Hôm nay

4,034

Tổng lượt truy cập

4,475,840
Hình 1
App
Chuyển đổi số
Ngày quốc gia
Chủ động
Video sp
Bộ công thương
FTA
mail
đảng bộ
cải cách
Tổng đài
Trung tâm xúc tiến
Công đoàn
Hỏi đáp
Đồng nai
Hiệp định
Fake new
Bộ pháp
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây