1. Máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng
- KNNK máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng tháng 06/2024 ước đạt 199 triệu USD (chiếm 12,2% KNNK), tăng 0,8% so với tháng trước, tăng 52,5% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Trung Quốc 100 triệu USD (chiếm 50,4%); Nhật Bản 39 triệu USD (chiếm 19,6%); Đài Loan 20 triệu USD (chiếm 10,1%).
- Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNNK máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng ước đạt 963 triệu USD (chiếm 11,6%), tăng 17,4% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Trung Quốc 487 triệu USD (chiếm 50,6%); Nhật Bản 188 triệu USD (chiếm 19,6%); Đài Loan 80 triệu USD (chiếm 8,4%).
2. Chất dẻo (plastic) nguyên liệu
- KNNK chất dẻo nguyên liệu tháng 06/2024 ước đạt 147 triệu USD (chiếm 9,0% KNNK), tăng 0,9% so với tháng trước, tăng 32,7% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Hàn Quốc 53 triệu USD (chiếm 36,5%); Trung Quốc 33 triệu USD (chiếm 22,6%); Hoa Kỳ 18 triệu USD (chiếm 12,9%).
- Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNNK chất dẻo nguyên liệu ước đạt 762 triệu USD (chiếm 9,2%), tăng 10,7% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Hàn Quốc 273 triệu USD (chiếm 36%); Trung Quốc 172 triệu USD (chiếm 22,6%); Hoa Kỳ 80 triệu USD (chiếm 10,6%).
3. Hóa chất
- KNNK hóa chất tháng 6/2024 ước đạt 116 triệu USD (chiếm 7,1% KNNK), tăng 1,4% so với tháng trước, tăng 8,9% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Trung Quốc 56 triệu USD (chiếm 48,2%); Hàn Quốc 10 triệu USD (chiếm 9,3%); Nhật Bản 9 triệu USD (chiếm 8,5%).
- Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNNK hóa chất ước đạt 647 triệu USD (chiếm 7,8%), giảm 5% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Trung Quốc 267 triệu USD (chiếm 41,3%); Hàn Quốc 76 triệu USD (chiếm 11,9%); Nhật Bản 60 triệu USD (chiếm 9,4%).
4. Các mặt hàng nhập khẩu khác
Kim ngạch nhập khẩu của một số mặt hàng khác trong tháng 06/2024 như sau:
- KNNK máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện ước đạt 116 triệu USD (chiếm 7,1%), tăng 0,7% so với tháng trước, tăng 46% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNNK máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện ước đạt 585 triệu USD (chiếm 7,1%), tăng 37,9% so với cùng kỳ.
- KNNK sắt thép các loại ước đạt 103 triệu USD (chiếm 6,3%), tăng 0,9% so với tháng trước, tăng 4,1% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNNK sắt thép các loại ước đạt 529 triệu USD (chiếm 6,4%), giảm 10,5% so với cùng kỳ.
- KNNK kim loại thường ước đạt 90 triệu USD (chiếm 5,5%), giảm 0,1% so với tháng trước, tăng 35,8% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNNK kim loại thường ước đạt 412 triệu USD (chiếm 5,0% KNNK), tăng 28,8% so với cùng kỳ.
- KNNK thức ăn gia súc và nguyên liệu ước đạt 84 triệu USD (chiếm 5,1% KNNK), tăng 0,3% so với tháng trước, giảm 35,6% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNNK thức ăn gia súc và nguyên liệu ước đạt 424 triệu USD (chiếm 5,1% KNNK), tăng 4,7% so với cùng kỳ.
- KNNK nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày ước đạt 72 triệu USD (chiếm 4,4%), tăng 1,2% so với tháng trước, tăng 33,1% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNNK nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày ước đạt 380 triệu USD (chiếm 4,6% KNNK), tăng 25,7% so với cùng kỳ.
- KNNK vải các loại ước đạt 67 triệu USD (chiếm 4,1% KNNK), tăng 0,7% so với tháng trước, tăng 16,1% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNNK vải các loại ước đạt 361 triệu USD (chiếm 4,4% KNNK), tăng 10,5% so với cùng kỳ.
- KNNK sản phẩm hóa chất ước đạt 63 triệu USD (chiếm 3,9% KNNK), tăng 0,2% so với tháng trước, tăng 29,5% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNNK sản phẩm hóa chất ước đạt 324 triệu USD (chiếm 3,9% KNNK), tăng 16,6% so với cùng kỳ.
- KNNK bông các loại ước đạt 56 triệu USD (chiếm 3,5% KNNK), tăng 6,5% so với tháng trước, tăng 39,1% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNNK bông các loại ước đạt 311 triệu USD (chiếm 3,8% KNNK), tăng 9,8% so với cùng kỳ.
- KNNK xơ, sợi dệt các loại ước đạt 41 triệu USD (chiếm 2,5% KNNK), tăng 1,5% so với tháng trước, tăng 31% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNNK xơ, sợi dệt các loại ước đạt 209 triệu USD (chiếm 2,5% KNNK), tăng 16,7% so với cùng kỳ.
- KNNK thuốc trừ sâu và nguyên liệu ước đạt 37 triệu USD (chiếm 2,3%), tăng 0,6% so với tháng trước, tăng 66,7% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNNK thuốc trừ sâu và nguyên liệu ước đạt 141 triệu USD (chiếm 1,7%), tăng 29,9% so với cùng kỳ.
- KNNK ngô ước đạt 33 triệu USD (chiếm 2% KNNK), tăng 3,1% so với tháng trước, giảm 1,4% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNNK ngô ước đạt 202 triệu USD (chiếm 2,4% KNNK), giảm 27,1% so với cùng kỳ.
- KNNK cao su ước đạt 21 triệu USD (chiếm 1,3%), tăng 1,1% so với tháng trước, tăng 22,9% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNNK cao su ước đạt 112 triệu USD (chiếm 1,4% KNNK), tăng 9,9% so với cùng kỳ.
- KNNK gỗ và sản phẩm gỗ ước đạt 13,6 triệu USD (chiếm 0,8%), tăng 1,2% so với tháng trước, tăng 2,1% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNNK ước đạt 66,9 triệu USD (chiếm 0,8% KNNK), tăng 12,6% so với cùng kỳ.
- KNNK hạt điều ước đạt 10,1 triệu USD (chiếm 0,6%), giảm 3,2% so với tháng trước, tăng 83,0% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNNK ước đạt 43,1 triệu USD (chiếm 0,5% KNNK), tăng 11,7% so với cùng kỳ.
- KNNK dược phẩm ước đạt 7,3 triệu USD (chiếm 0,4%), tăng 7,7% so với tháng trước, giảm 37,5% so với cùng kỳ. Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, KNNK ước đạt 43,7 triệu USD (chiếm 0,5% KNNK), tăng 7,9% so với cùng kỳ.
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Hôm nay
Tổng lượt truy cập