Chào mừng dịp kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh 2/9

Điểm nhấn ưu đãi thuế TNDN hạ tầng KCN, CCN và dự án thứ cấp

Thứ hai - 02/11/2026 16:14  30 Lượt xem
  • Xem với cỡ chữ 
  •  
  •  
  •  

Chính sách ưu đãi đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp (CCN) và doanh nghiệp thứ cấp được quy định rõ tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2026/QH16, và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, mang lại nhiều cơ hội phát triển bền vững cho nhà đầu tư. 

1. Các mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Đối với các dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp và doanh nghiệp thứ cấp, nghĩa vụ tài chính trọng tâm là thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Cụ thể các mức thuế suất được quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP như sau: 

Mức thuế suất phổ thông (20%): Áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thông thường không thuộc diện ưu đãi (Khoản 1 Điều 10 Luật số 67/2025/QH15 và Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP; đồng thời áp dụng mức thuế suất này khi doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện ưu đãi trong kỳ tính thuế theo Khoản 10 Điều 23 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP). 

Mức thuế suất ưu đãi 17%: Áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng (Khoản 3 Điều 10 Luật số 67/2025/QH15 và Khoản 3, Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP; lưu ý không áp dụng đối với công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất theo Điểm c Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP). 

Mức thuế suất ưu đãi 15%: Áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng, hỗ trợ mạnh mẽ doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh mới chuyển đổi (Khoản 2 Điều 10 Luật số 67/2025/QH15 và Khoản 2, Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP; ngoại trừ công ty con hoặc công ty liên kết không đáp ứng điều kiện doanh thu theo Điểm c Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP). 

2. Chính sách miễn thuế và ưu đãi đặc biệt theo quy mô, lĩnh vực, địa bàn

Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống:

Theo quy định tại Điều 3 Luật số 09/2026/QH16 (bổ sung Khoản 14a vào Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15), thu nhập của các doanh nghiệp, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống sẽ được miễn hoàn toàn thuế thu nhập doanh nghiệp, qua đó tạo động lực mạnh mẽ hỗ trợ khối doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ phát triển ổn định. Bên cạnh đó, doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh còn được miễn thuế TNDN trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế theo Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP. 

Ưu đãi đặc biệt đối với lĩnh vực công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ:

Thuế suất ưu đãi (10%): Áp dụng trong thời gian 15 năm đối với các dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật (Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP). 

Miễn, giảm thời gian nộp thuế: Các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ và công nghệ cao được hưởng chế độ miễn thuế tối đa 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong tối đa 9 năm tiếp theo tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế (Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP). 

  • Ưu đãi theo địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:

Thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm và chế độ miễn 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo được áp dụng cho các dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao (Điều 13, Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15; Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 19 và Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP). 

3. Quy định chi tiết theo từng loại hình dự án

Đối với dự án hạ tầng khu công nghiệp:

Trường hợp khu công nghiệp nằm tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, chủ đầu tư hạ tầng được hưởng thuế suất ưu đãi 17% trong 10 năm, miễn 2 năm và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo (Điểm b Khoản 4 Điều 19 và Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP). 

Trường hợp khu công nghiệp nằm tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc Khu kinh tế/Khu công nghệ cao, chủ đầu tư được hưởng thuế suất 10% trong 15 năm, miễn 4 năm và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo (Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 19 và Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP). 

Trường hợp khu công nghiệp nằm tại địa bàn không thuộc vùng ưu đãi thì áp dụng thuế suất phổ thông 20%. 

Mọi khoản thu từ cho thuê lại đất, chuyển nhượng hạ tầng kỹ thuật phải được kê khai, hạch toán riêng theo quy định tại Điều 15, Điều 17 và Khoản 1 Điều 23 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP để xác định nghĩa vụ thuế TNDN, đồng thời tuân thủ nguyên tắc chuyển lỗ theo Điều 7 và Điều 25 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP (lưu ý: lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư không được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế theo Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP).

Đối với dự án hạ tầng cụm công nghiệp:

Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp được áp dụng các mức thuế suất ưu đãi, miễn/giảm thuế căn cứ theo địa bàn cấp tỉnh nơi cụm công nghiệp tọa lạc (thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Khoản 3 Điều 18 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP); đồng thời được xem xét hỗ trợ đầu tư hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung từ nguồn ngân sách địa phương theo định mức của pháp luật đầu tư công. 

Đối với dự án thứ cấp trong khu công nghiệp và cụm công nghiệp:

Nếu doanh nghiệp thứ cấp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển hoặc sản xuất sản phẩm công nghệ cao sẽ được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm (Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP), miễn thuế tối đa 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo (Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP). 

Trường hợp doanh nghiệp thứ cấp đầu tư dự án mới tại KCN/CCN nằm ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn thì áp dụng mức ưu đãi thuế TNDN tương ứng theo tiêu chí địa bàn đó (Điều 19 và Điều 20 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP)./.

Thống kê truy cập

Hôm nay

32,706

Tổng lượt truy cập

23,943,283
Hình 1
App
Chuyển đổi số
Ngày quốc gia
Video sp
Bộ công thương
FTA
mail
đảng bộ
cải cách
Tổng đài
TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG VÀ TƯ VẤN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP ĐỒNG NAI
Công đoàn
Hỏi đáp
Đồng nai
Hiệp định
Fake new
Bộ pháp
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây