Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết 17/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Nguyên tắc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa
Nghị quyết 17/2026/NQ-CP nêu rõ: Việc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh phải bảo đảm tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng; thúc đẩy đổi mới, sáng tạo; tăng tính chủ động của chính quyền địa phương; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và tạo chuyển biến mạnh mẽ trong quản trị hành chính.
Tiếp tục đổi mới toàn diện, nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông; bảo đảm công khai, minh bạch, tối ưu hóa quy trình, thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính; nâng cao năng suất lao động, hiệu lực, hiệu quả quản lý, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong quản trị hành chính.
Việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính phải gắn với cơ chế hậu kiểm, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong 15 lĩnh vực
Theo Nghị quyết 17/2026/NQ-CP, cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh 15 lĩnh vực gồm: thuỷ sản và kiểm ngư; lâm nghiệp và kiểm lâm; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; đo đạc bản đồ và viễn thám; đất đai; thủy lợi; tài nguyên nước; môi trường; quản lý tổng hợp biển và hải đảo; địa chất và khoáng sản; khuyến nông; biến đổi khí hậu; trồng trọt và bảo vệ thực vật; chăn nuôi và thú y; khí tượng thủy văn.
Trong đó với lĩnh vực đất đai, cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh như sau:
+ Không thực hiện điều kiện kinh doanh về kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai tại Điều 17 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP.
+ Không thực hiện điều kiện kinh doanh về kinh doanh tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại Điều 23 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP.
Với lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư, cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh như sau: Không thực hiện điều kiện về Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá tại Điều 39 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
Về phân cấp thủ tục hành chính, phân cấp thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp, cấp lại Giấy xác nhận đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý từ 02 tỉnh, thành phố trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại điểm c khoản 1 Điều 21 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản được lựa chọn địa phương để đề nghị cấp Giấy xác nhận).
1. Trình tự, thủ tục thực hiện:
a) Chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản gửi hồ sơ đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính;
b) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 mục B Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này căn cứ quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về phát triển nuôi trồng thủy sản tại địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; xin ý kiến địa phương còn lại đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý từ 02 tỉnh, thành phố trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trong thời hạn 04 ngày làm việc, địa phương được xin ý kiến phải có ý kiến trả lời bằng văn bản; quá thời hạn, địa phương được xin ý kiến không trả lời được coi là đồng ý) để thẩm định, cấp Giấy xác nhận theo Mẫu số 27.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. Trường hợp không cấp Giấy xác nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực và các nội dung khác thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 6, 7 và 8 Điều 21 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
3. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.
Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phân cấp 16 thủ tục hành chính
Cụ thể, Nghị quyết quy định phân cấp 16 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, bao gồm:
1- Thủ tục cấp giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan; cấp lại giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan (02 thủ tục hành chính).
2- Thủ tục tổ chức biểu diễn nghệ thuật trong khuôn khổ hợp tác quốc tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung ương;
3- Thủ tục tổ chức cuộc thi, liên hoan toàn quốc và quốc tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung ương.
4- Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội.
5- Thủ tục gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội.
6- Thủ tục cấp gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng.
7- Thủ tục xác nhận đăng ký hoạt động in.
8- Thủ tục xác nhận thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in.
9- Thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm.
10- Thủ tục kiểm tra chuyên ngành trước khi xuất khẩu đối với văn hóa phẩm là các bản ghi âm, ghi hình trong quá trình sản xuất phim tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài không nhằm mục đích kinh doanh; Thủ tục kiểm tra chuyên ngành trước khi xuất khẩu đối với văn hóa phẩm là các bản ghi âm, ghi hình về nghệ thuật biểu diễn không nhằm mục đích kinh doanh; Thủ tục kiểm tra chuyên ngành trước khi xuất khẩu đối với văn hoá phẩm là tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh không nhằm mục đích kinh doanh (03 thủ tục hành chính).
11- Thủ tục tiếp nhận thông báo nhập khẩu văn hoá phẩm là tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh không nhằm mục đích kinh doanh; Thủ tục tiếp nhận thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm là các bản ghi âm, ghi hình về nghệ thuật biểu diễn không nhằm mục đích kinh doanh (02 thủ tục hành chính).
12- Cấp giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc.
Đơn giản hóa 10 thủ tục hành chính
Nghị quyết cũng cắt giảm, đơn giản hóa 10 thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Cụ thể:
1- Thủ tục cấp lại Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước quy định tại khoản 6 Điều 15 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình.
2- Thủ tục cấp lại Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền quy định tại khoản 7 Điều 20 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP.
3- Thủ tục thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 342/2025/NĐ-CP ngày 26/12/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.
4- Thủ tục thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài cung cấp thông tin xuyên biên giới vào Việt Nam quy định tại khoản 4 Điều 23 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
5- Thủ tục Thông báo thông tin liên hệ của tài khoản mạng xã hội/trang cộng đồng/kênh nội dung/nhóm cộng đồng của cơ quan báo chí quy định tại điểm g khoản 6 Điều 24 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
6- Thủ tục Cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp cấp Trung ương quy định tại điểm c khoản 8 Điều 24 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
7- Thủ tục cấp sửa đổi, bổ sung; thủ tục gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội cấp Trung ương quy định tại Điều 32 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
8- Thủ tục Cấp giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều 14, 15 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP ngày 26/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.
9- Thủ tục Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo quy định tại Điều 14, 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP ngày 26/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.
10- Thủ tục cấp lại Giấy phép tổ chức triển lãm do các tổ chức tại Việt Nam đưa ra nước ngoài đối với: Triển lãm do các tổ chức ở Trung ương đưa ra nước ngoài không vì mục đích thương mại; Triển lãm do tổ chức thuộc 02 tỉnh, thành phố trở lên liên kết đưa ra nước ngoài không vì mục đích thương mại và thủ tục cấp lại Giấy phép tổ chức triển lãm do tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tổ chức tại Việt Nam không vì mục đích thương mại quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 23/2019/NĐ-CP ngày 26/02/2019 của Chính phủ về hoạt động triển lãm.
Cắt giảm 4 điều kiện sản xuất kinh doanh
Đồng thời, Nghị quyết cũng cắt giảm 04 điều kiện sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vị quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bao gồm: Điều kiện đối với tổ chức biểu diễn nghệ thuật quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP; điều kiện tổ chức cuộc thi, liên hoan quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP; điều kiện tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP; điều kiện đối với cá nhân Việt Nam ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu quy định tại Điều 19 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 29/4/2026 đến hết ngày 01/3/2027
Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định, nghị quyết của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh liên quan đến quy định tại Nghị quyết này được thông qua hoặc ban hành sau thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực và thời điểm có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày 29/4/2026 đến trước ngày 01/3/2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết này hết hiệu lực kể từ thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
Các quy định về phân cấp tại Phụ lục I có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2026 đến hết ngày 01/3/2027.
Các quy định về cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh quy định tại Mục 2 Phụ lục II có hiệu lực cùng thời điểm với Phụ lục IV Luật Đầu tư năm 2025.
Trong thời gian quy định của Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định về thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.
Điều khoản chuyển tiếp
Nghị quyết quy định đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính được đơn giản hóa thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 3 và các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của pháp luật đang có hiệu lực điều chỉnh trong lĩnh vực đó tại thời điểm hồ sơ được tiếp nhận, phù hợp với thời điểm áp dụng của từng quy định theo Điều 5 Nghị quyết này.
Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính được cắt giảm thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 3 và các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì dừng việc giải quyết thủ tục hành chính, hoàn trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức nếu có yêu cầu.
Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. Trong đó, đáng chú ý là các nội dung cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực xăng dầu.
Phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh 10 lĩnh vực
Theo Nghị quyết, việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh được thực hiện trong 10 lĩnh vực thuộc quản lý của Bộ Công Thương gồm: Hóa chất; điện lực; thuốc lá; xăng dầu; thương mại điện tử; thương mại quốc tế; xuất nhập khẩu; xúc tiến thương mại; hoạt động sở giao dịch hàng hóa và công nghiệp địa phương.
Trong đó, với lĩnh vực xăng dầu, cắt giảm đơn giản hóa thủ tục hành chính như sau:
+ Không thực hiện các thủ tục hành chính cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm Tổng đại lý kinh doanh xăng dầu trên địa bàn 2 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên quy định tại Điều 17 Nghị định 83/2014/NĐ-CP.
+ Không thực hiện các thủ tục hành chính cấp sửa đổi, bổ sung Giấy xác nhận đủ điều kiện làm Tổng đại lý kinh doanh xăng dầu trên địa bàn 2 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên quy định tại Điều 17 Nghị định 83/2014/NĐ-CP.
Bên cạnh đó, Nghị quyết cũng quy định đơn giản hóa một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực xăng dầu gồm: thủ tục cấp, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; thủ tục cấp, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu; thủ tục cấp, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu; thủ tục cấp, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu.
Đáng chú ý, nhiều điều kiện kinh doanh được cắt, giảm trong lĩnh vực xăng dầu quy định tại các Điều 7, 13, 19, 22, 24 tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP như sau:
Điều kiện đối với thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu
1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật
2. Có cầu cảng chuyên dụng nằm trong hệ thống cảng quốc tế của Việt Nam, bảo đảm tiếp nhận được tàu chở xăng dầu hoặc phương tiện vận tải xăng dầu khác có trọng tải tối thiểu bảy nghìn tấn (7.000 tấn), thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng từ năm (05) năm trở lên.
3. Có kho tiếp nhận xăng dầu nhập khẩu dung tích tối thiểu 15.000 m3 để trực tiếp nhận xăng dầu từ tàu chở xăng dầu và phương tiện vận tải xăng dầu chuyên dụng khác, thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh xăng dầu từ 5 năm trở lên.
4. Có hệ thống phân phối xăng dầu: tối thiểu 10 cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu hoặc thuê với thời hạn thuê từ 5 năm trở lên, trong đó có ít nhất 5 cửa hàng thuộc sở hữu của doanh nghiệp; tối thiểu 40 tổng đại lý kinh doanh xăng dầu hoặc đại lý bán lẻ xăng dầu hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu thuộc hệ thống phân phối của thương nhân.
5. Thương nhân đầu mối kinh doanh nhiên liệu hàng không không bắt buộc phải có hệ thống phân phối quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP nhưng phải đáp ứng thêm điều kiện sau:
- Có phương tiện vận tải, xe tra nạp nhiên liệu hàng không phù hợp với quy định, tiêu chuẩn mặt hàng nhiên liệu hàng không thuộc sở hữu hoặc thuê với thời hạn thuê từ 5 năm trở lên.
- Có kho tiếp nhận tại sân bay với các trang thiết bị, cơ sở vật chất đáp ứng các tiêu chuẩn của mặt hàng nhiên liệu hàng không thuộc sở hữu hoặc thuê với thời hạn thuê từ năm 5 năm trở lên.
- Có phòng thử nghiệm đủ năng lực thuộc sở hữu hoặc thuê để kiểm tra chất lượng mặt hàng nhiên liệu hàng không theo tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế theo quy định hiện hành.
Điều kiện đối với thương nhân phân phối xăng dầu
1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Có hệ thống phân phối xăng dầu bao gồm tối thiểu 5 cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu hoặc thuê với thời hạn thuê từ 5 năm trở lên, trong đó có ít nhất 3 cửa hàng thuộc sở hữu; tối thiểu 10 cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc các đại lý hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP.
Điều kiện đối với đại lý bán lẻ xăng dầu/ thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu
1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật
2. Có cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu hoặc thuê với thời hạn thuê từ 5 năm trở lên được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP.
Điều kiện đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu
1. Thuộc sở hữu hoặc thuê với thời hạn thuê từ 5 năm trở lên của thương nhân là đại lý bán lẻ xăng dầu hoặc tổng đại lý kinh doanh xăng dầu hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu có hệ thống phân phối theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP (thương nhân đề nghị cấp phải đứng tên tại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu). Trường hợp đi thuê cửa hàng bán lẻ xăng dầu, thương nhân đi thuê phải đứng tên tại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu.
2. Được thiết kế, xây dựng và có trang thiết bị theo đúng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu, bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Đồng thời, bãi bỏ điều kiện kinh doanh dịch vụ cho thuê cảng, kho tiếp nhận xăng dầu quy định tại Điều 27 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP; điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải xăng dầu quy định tại Điều 28 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 29/4/2026. Riêng Điều 3 và Phụ lục I Nghị quyết này có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này hết hiệu lực kể từ ngày 01/3/2027, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, điều kiện kinh doanh, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị quyết này được thông qua hoặc ban hành kể từ ngày 29/4/2026 và có hiệu lực trước ngày 01/3/2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết này hết hiệu lực tại thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Nghị quyết này quy định việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Thúc đẩy đổi mới, sáng tạo, nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa
Theo Nghị quyết, việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh phải bảo đảm tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng; thúc đẩy đổi mới, sáng tạo; tăng tính chủ động của chính quyền địa phương; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
Tiếp tục đổi mới toàn diện, nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông; bảo đảm công khai, minh bạch, tối ưu hóa quy trình, thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính; nâng cao năng suất lao động, hiệu lực, hiệu quả quản lý, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong quản trị hành chính.
Tác giả: Tuyền Lê Hà Thanh
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Hôm nay
Tổng lượt truy cập