- KNXK Giày dép các loại ước đạt 385 triệu USD (chiếm 18,1% KNXK của tỉnh), tăng 4,1% so với tháng trước, tăng 106,9% so với cùng kỳ. Lũy kế 02 tháng đầu năm 2025, KNXK Giày dép các loại ước đạt 759 triệu USD (chiếm 18,3% KNXK của tỉnh), tăng 68% so với cùng kỳ.
- KNXK Máy móc, thiết bị và dụng cụ phụ tùng ước đạt 226 triệu USD (chiếm 10,6% KNXK của tỉnh), tăng 7,5% so với tháng trước, tăng 118,5% so với cùng kỳ. Lũy kế 02 tháng đầu năm 2025, KNXK Máy móc, thiết bị và dụng cụ phụ tùng ước đạt 443 triệu USD (chiếm 10,7% KNXK của tỉnh), tăng 34,2% so với cùng kỳ.
- KNXK Cà phê ước đạt 177 triệu USD (chiếm 8,3% KNXK của tỉnh), tăng 6,8% so với tháng trước, tăng 47,6% so với cùng kỳ. Lũy kế 02 tháng đầu năm 2025, KNXK Cà phê các loại ước đạt 348 triệu USD (chiếm 8,4% KNXK của tỉnh), tăng 16,5% so với cùng kỳ.
- KNXK Hàng dệt, may ước đạt 152 triệu USD (chiếm 7,2% KNXK của tỉnh), tăng 2,7% so với tháng trước, tăng 113% so với cùng kỳ. Lũy kế 02 tháng đầu năm 2025, KNXK Hàng dệt, may ước đạt 300 triệu USD (chiếm 7,3% KNXK của tỉnh), tăng 26,7% so với cùng kỳ.
- KNXK Sản phẩm gỗ ước đạt 144 triệu USD (chiếm 6,8% KNXK của tỉnh), tăng 3,4% so với tháng trước, tăng 60,6% so với cùng kỳ. Lũy kế 02 tháng đầu năm 2025, KNXK Sản phẩm gỗ ước đạt 284 triệu USD (chiếm 6,9% KNXK của tỉnh), tăng 27,8% so với cùng kỳ.
- KNXK Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện ước đạt 100 triệu USD (chiếm 4,7% KNXK của tỉnh), tăng 3% so với tháng trước, tăng 40,1% so với cùng kỳ. Lũy kế 02 tháng đầu năm 2025, KNXK Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện ước đạt 195 triệu USD (chiếm 4,7% KNXK của tỉnh), tăng 13,3% so với cùng kỳ.
- KNXK Xơ, sợi dệt ước đạt 99 triệu USD (chiếm 4,7% KNXK của tỉnh), tăng 5,3% so với tháng trước, tăng 95,5% so với cùng kỳ. Lũy kế 02 tháng đầu năm 2025, KNXK Xơ, sợi dệt các loại ước đạt 195 triệu USD (chiếm 4,7% KNXK của tỉnh), tăng 45% so với cùng kỳ.
- KNXK Phương tiện vận tải và phụ tùng ước đạt 91 triệu USD (chiếm 4,3% KNXK của tỉnh), tăng 4,5% so với tháng trước, tăng 57,3% so với cùng kỳ. Lũy kế 02 tháng đầu năm 2025, KNXK Phương tiện vận tải và phụ tùng ước đạt 178 triệu USD (chiếm 4,3% KNXK của tỉnh), tăng 23,4% so với cùng kỳ.
- KNXK Sản phẩm từ sắt thép ước đạt 65 triệu USD (chiếm 3,1% KNXK của tỉnh), tăng 5,8% so với tháng trước, tăng 16,9% so với cùng kỳ. Lũy kế 02 tháng đầu năm 2025, KNXK Sản phẩm từ sắt thép ước đạt 128 triệu USD (chiếm 3,1% KNXK của tỉnh), giảm 4,3% so với cùng kỳ.
- KNXK Sản phẩm từ chất dẻo ước đạt 36 triệu USD (chiếm 1,7% KNXK của tỉnh), tăng 3,7% so với tháng trước, tăng 3,8% so với cùng kỳ. Lũy kế 02 tháng đầu năm 2025, KNXK Sản phẩm từ chất dẻo ước đạt 72 triệu USD (chiếm 1,7% KNXK của tỉnh), giảm 6,7% so với cùng kỳ.
- KNXK Hạt điều ước đạt 28 triệu USD (chiếm 1,3% KNXK của tỉnh), tăng 4,3% so với tháng trước, tăng 62,8% so với cùng kỳ. Lũy kế 02 tháng đầu năm 2025, KNXK Hạt điều ước đạt 54 triệu USD (chiếm 1,3% KNXK của tỉnh), tăng 19,1% so với cùng kỳ.
- KNXK Cao su ước đạt 8 triệu USD (chiếm 0,4% KNXK của tỉnh), tăng 3,8% so với tháng trước, tăng 48,8% so với cùng kỳ. Lũy kế 02 tháng đầu năm 2025, KNXK Cao su ước đạt 15 triệu USD (chiếm 0,4% KNXK của tỉnh), tăng 22,3% so với cùng kỳ.
- KNXK Hạt tiêu ước đạt 4 triệu USD (chiếm 0,2% KNXK của tỉnh), tăng 3,8% so với tháng trước, tăng 48,8% so với cùng kỳ. Lũy kế 02 tháng đầu năm 2025, KNXK Hạt tiêu ước đạt 8 triệu USD (chiếm 0,2% KNXK của tỉnh), tăng 2,8% so với cùng kỳ.
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Hôm nay
Tổng lượt truy cập