Chào mừng dịp kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh 2/9

Đề nghị đăng ký nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2023.

Thứ hai - 26/09/2022 10:33
  • Xem với cỡ chữ 
  •  
  •  
  •  

Thực hiện Kế hoạch số 3681/KH-UBND ngày 03/4/2020 của UBND tỉnh về phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2020-2025. Sở Công Thương đề nghị Các Sở ngành, đơn vị, địa phương đánh giá sơ kết 3 năm (2020-2022) triển khai thực hiện Kế hoạch số 3681/KH-UBND ngày 03/4/2020 của UBND tỉnh và đăng ký nhiệm vụ, kinh phí hoạt động, hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2023:

1. Về nội dung báo cáo đánh giá sơ kết 3 năm (2020-2022) triển khai thực hiện Kế hoạch số 3681/KH-UBND ngày 03/4/2020 của UBND tỉnh và Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch số 3681/KH-UBND

Đề nghị các Sở ngành, đơn vị, địa phương đánh giá sơ kết 3 năm (2020-2022) tập trung các nội dung sau:

a) Sở Khoa học và Công nghệ: 

- Xây dựng và triển khai các cơ chế, giải pháp khuyến khích, hỗ trợ đổi mới khoa học công nghệ, nâng cao năng lực doanh nghiệp CNHT 

- Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý đáp ứng yêu cầu của các chuỗi sản xuất toàn cầu trong quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất:

Khảo sát, đánh giá khả năng và nhu cầu áp dụng các tiêu chuẩn, hệ thống quản lý trong sản xuất tại các doanh nghiệp.

Lựa chọn các doanh nghiệp trong nước có năng lực, thực hiện chuyển giao công nghệ; áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến, hiện đại nhằm sử dụng tối ưu các máy móc thiết bị sản xuất sản phẩm đạt tiêu chuẩn về công nghệ và chất lượng, đáp ứng yêu cầu của của tập đoàn đa quốc gia, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và hướng tới tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu;

Nghiên cứu, đề xuất giải pháp hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao, nâng cao năng suất chất lượng góp phần giá trị gia tăng cho sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; tận dụng cơ hội và tiếp thu thành quả của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 vào kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp trong nước.

Tư vấn về ứng dụng chuyển giao, phát triển công nghệ, các hệ thống quản trị sản xuất phù hợp theo nhu cầu của DN CNHT.

Kết nối chuyên gia trong và ngoài nước để hỗ trợ trực tiếp cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.

- Kiểm soát chặt chẽ công nghệ đối với các ngành công nghiệp thuộc lĩnh vực CNHT trên nguyên tắc kết hợp giữa tranh thủ công nghệ tiên tiến, lợi thế của nước đi sau, đi tắt đón đầu với cách tiếp cận tiệm tiến nhằm tận dụng tối đa lợi thế và khai thác có hiệu quả năng lực sản  xuất hiện có; quản lý chặt chẽ việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ, bảo đảm chất lượng và hiệu quả cao.

- Hỗ trợ quảng bá, đăng ký thương hiệu sản phẩm CNHT.

- Đánh giá kinh phí hỗ trợ phát triển CNHT theo từng nội dung, nhiệm vụ giai đoạn 2020-2022.

b) Sở Lao động Thương binh và Xã hội: 

- Xây dựng chính sách nhằm khuyến khích, thúc đẩy liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp.

- Chủ trì tổ chức các khóa đào tạo cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm CNHT về chính sách, quản lý...

- Điều tra, khảo sát, xây dựng hệ thống thông tin nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp theo các cấp trình độ, ngành nghề;

- Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ, năng lực quản trị, năng suất sản xuất và quản trị chất lượng sản phẩm cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ;

- Tổ chức khóa đạo tạo cán bộ quản lý nhà nước về chính sách, quản lý, công nghệ và thương mại.

- Triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức kỹ năng nghề cho công nhân; gắn kết các Hội ngành nghề, doanh nghiệp với các trường đại học, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các trung tâm đào tạo trong và ngoài nước với doanh nghiệp;

- Phối hợp cơ sở giáo dục, đào tạo, doanh nghiệp đầu cuối, FDI (ví dụ: Samsung Việt Nam...) để tư vấn, hỗ trợ công tác đào tạo, nâng cao trình độ của đội ngũ nhân lực quản lý, quản trị sản xuất, đội ngũ kỹ thuật, công nghệ.

- Đánh giá kinh phí hỗ trợ phát triển CNHT theo từng nội dung, nhiệm vụ giai đoạn 2020-2022.

c) Sở Kế hoạch – Đầu tư: Về việc tham mưu điều chỉnh/ bổ sung danh mục Khu công nghiệp giai đoạn sau năm 2020, trong đó phát triển loại hình khu công nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.

d) Ban Quản lý các KCN tỉnh

- Phối hợp hướng dẫn lập hồ sơ cấp giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm CNHT thuộc danh mục sản phẩm CNHT ưu tiên phát triển trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo văn bản số 1088/SCT-CN ngày 08/3/2022.

- Công tác phối hợp triển khai Nghị quyết 200/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh và các nội dung khác liên quan đến quản lý nhà nước về khu công nghiệp; thu hút di dời các dự án thứ cấp thuộc lĩnh vực CNHT vào sản xuất, kinh doanh.

- Về việc rà soát các đối tượng được hưởng chính sách đối với dự án công nghiệp hỗ trợ đầu tư tại các khu công nghiệp, tổng hợp danh sách và có văn bản gửi Sở Công Thương (định kỳ hàng năm vào ngày 10 của tháng cuối mỗi quý), để làm cơ sở khảo sát, đánh giá, thẩm định, hỗ trợ chính sách theo quy định.

- Thông tin diện tích đất công nghiệp/nhà xưởng trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai còn trống để cho thuê thực hiện dự án. Định kỳ 06 tháng thông tin chi tiết về khung giá cho thuê đất, cho thuê lại đất và phí hạ tầng khu công nghiệp của nhà đầu tư xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp với Ban quản lý khu công nghiệp.

- Đánh giá kết quả triển khai mô hình dự án “Trung tâm doanh nghiệp vừa và nhỏ Nhật Bản” với quy mô 182.281m2 tại KCN Nhơn Trạch 3 do Tổng Công ty Tín Nghĩa đầu tư; đề xuất tham mưu về việc ưu tiên dành tỷ lệ đất công nghiệp (tối thiểu 20% tổng diện đất công nghiệp) cho DNNVV có dự án sản xuất sản phẩm CNHT làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh tại các KCN dự kiến điều chỉnh/ bổ sung sau năm 2020.

e) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – chi nhánh Đồng Nai

- Đánh giá về việc cấp tín dụng với mức lãi suất ưu đãi và một số chính sách ưu đãi đối với Dự án sản xuất sản phẩm CNHT thuộc Danh mục ưu tiên phát triển được vay với lãi suất vay tín dụng đầu tư từ nguồn tín dụng đầu tư của Nhà nước; được vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với mức lãi suất cho vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại từng thời kỳ (theo quy định tại điểm c, Khoản 1, Điều 12, Nghị định 111/2015/NĐ-CP của Chính phủ).

- Đánh giá nội dung uu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tín dụng đầu tư (quy định tại điểm a, Khoản 2, Điều 12, Nghị định 111/2015/NĐ-CP của Chính phủ): Được vay vốn tối đa 70% vốn đầu tư tại các tổ chức tín dụng trên cơ sở bảo lãnh của các tổ chức bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định khi đáp ứng các điều kiện sau:

Có tổng giá trị tài sản thế chấp, cầm cố tại tổ chức tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật tối thiểu 15% giá trị khoản vay, sau khi đã loại trừ giá trị tài sản cầm cố, thế chấp cho các khoản vay khác;

Có tối thiểu 20% vốn chủ sở hữu tham gia dự án đầu tư, sau khi trừ số vốn chủ sở hữu thu xếp cho các dự án khác;

Tại thời điểm đề nghị bảo lãnh, không có các khoản nợ đọng nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, nợ xấu tại các tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế khác

f) UBND các huyện, thành phố:

- Chịu trách nhiệm rà soát các đối tượng được hưởng chính sách đối với dự án công nghiệp hỗ trợ đầu tư tại các cụm công nghiệp, tổng hợp danh sách và có văn bản gửi Sở Công Thương định kỳ, để làm cơ sở khảo sát, đánh giá, thẩm định, hỗ trợ chính sách theo quy định.

- Rà soát các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn hoạt động ngoài khu, cụm công nghiệp “sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ” có nhu cầu di dời vào khu, cụm công nghiệp, gửi Danh sách về Sở Công Thương để tổ chức khảo sát, đánh giá, hướng dẫn lập hồ sơ hưởng chính sách hỗ trợ chi phí sử dụng hạ tầng, chi phí thuê nhà xưởng theo Nghị quyết số 200/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh. 

- Đánh giá kết quả triển khai các chính sách khuyến công đến đối đối tượng là doanh nghiệp hoạt động sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển (ban hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ).

g) Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp

- Đánh giá kết quả triển khai các chính sách khuyến công đến đối đối tượng là doanh nghiệp hoạt động sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển (ban hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ). 

- Đánh giá kinh phí hỗ trợ phát triển CNHT theo từng nội dung hoạt động khuyến công giai đoạn 2020-2022.

h) Trung tâm  Xúc tiến Thương mại tỉnh

Hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ đầu tư phát triển, mở rộng thị trường, kết nối cung cầu sản phẩm công nghiệp hỗ trợ:

- Kết nối, giới thiệu doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh (dự kiến từ 3-5 doanh nghiệp/năm) tham gia vào chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh trong nước và doanh nghiệp đầu tư nước ngoài; kết nối trực tiếp cung cầu sản phẩm công nghiệp hỗ trợ giữa các doanh nghiệp.

- Tổ chức hội nghị kết nối doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ định kỳ hàng năm. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các triển lãm trong nước và quốc tế  có liên quan liên quan cụ thể: Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia Hội chợ, xúc tiến tìm kiếm, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm ở nước ngoài, tập trung ở khu vực ASEAN, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, EU (1-2 Hội chợ/năm, mỗi Hội chợ khoảng 2-3 doanh nghiệp);  Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hội chợ, xúc tiến tìm kiếm, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm ở trong nước (2 Hội chợ/năm, mỗi Hội chợ khoảng 5-10 doanh nghiệp).

- Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông về công nghiệp hỗ trợ thông qua hội nghị, hội thảo, tọa đàm và tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách, hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trên các phương tiện thông tin đại chúng;

- Xây dựng và tổ chức chương trình xúc tiến nước ngoài nhằm tạo cơ hội cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp các nước tiếp xúc, tìm hiểu kinh doanh và đầu tư;

- Hỗ trợ quảng bá và đăng ký thương thiệu sản phẩm CNHT;

- Tổ chức các diễn đàn giữa doanh nghiệp CNHT Đồng Nai với các doanh nghiệp CNHT các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, các doanh nghiệp trong và ngoài nước.

- Đánh giá kinh phí hỗ trợ phát triển CNHT theo từng nội dung hoạt động xúc tiến thương mại giai đoạn 2020-2022.

2. Xây dựng Kế hoạch, dự toán kinh phí hoạt động, hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2023

Sở Công Thương đề nghị các Sở, ngành, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được UBND tỉnh Đồng Nai giao tại Kế hoạch số 3681/KH-UBND ngày 03/4/2020 (nội dung được nêu tại mục 1 nêu trên), xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Biểu mẫu (đính kèm), gửi về Sở Công Thương để tổng hợp Kế hoạch và dự toán kinh phí hoạt động, hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ năm 2023.

Trên đây là nội dung đề nghị đánh giá sơ kết 3 năm (2020-2022) triển khai thực hiện Kế hoạch số 3681/KH-UBND ngày 03/4/2020 của UBND tỉnh và xây dựng Kế hoạch, dự toán kinh phí hoạt động, hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2023, đề nghị các Sở, ngành, đơn vị phối hợp thực hiện và gửi về Sở Công Thương trước ngày 05/10/2022 để tổng hợp, tham mưu theo quy định.

Đính kèm:

- Phụ lục: Biểu mẫu đăng ký nhiệm vụ, kinh phí Kế hoạch năm 2023.

PL-Phiếu đk nhiệm vụ về Phát triển CNHT 2023 (2).docPL-Phiếu đk nhiệm vụ về Phát triển CNHT 2023 (2).doc

Trân trọng./.


Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thống kê truy cập

Hôm nay

26,473

Tổng lượt truy cập

3,601,292
Hình 1
App
Chuyển đổi số
Ngày quốc gia
Chủ động
Video sp
Bộ công thương
FTA
mail
đảng bộ
cải cách
Tổng đài
Trung tâm xúc tiến
Công đoàn
Hỏi đáp
Đồng nai
Hiệp định
Fake new
Bộ pháp
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây