Chào mừng dịp kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh 2/9

Kế hoạch Triển khai thực hiện Đề án 06 năm 2026 của Sở Công Thương (bản cập nhật tháng 5/2026)

Thứ hai - 31/08/2026 10:40
  • Xem với cỡ chữ 
  •  
  •  
  •  

Kế hoạch số 570/KH-SCT ngày 19/5/2026 Triển khai thực hiện Đề án 06 năm 2026 của Sở Công Thương (bản cập nhật tháng 5/2026). Thông tin cụ thể như sau:

KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư,
định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia
tại Sở Công Thương Đồng Nai năm 2026

Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-CP của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW;
Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Đề án 06);
Căn cứ Kế hoạch số 31/KH-UBND ngày 14/5/2026 của UBND thành phố Đồng Nai về triển khai thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn thành phố Đồng Nai năm 2026;
Căn cứ Kế hoạch số 39/KH-UBND của UBND thành phố Đồng Nai triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW năm 2026.
Căn cứ Kế hoạch số 119/KH-UBND ngày 09/3/2026 của UBND tỉnh Đồng Nai về chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước tỉnh Đồng Nai năm 2026;
Căn cứ Công văn số 2481/UBND-KTNS ngày 13/02/2026 của UBND tỉnh Đồng Nai về chấp thuận chủ trương tổ chức Hội nghị Logistics tỉnh Đồng Nai năm 2026; Công văn số 1080/UBND-KGVX ngày 20/5/2026 của UBND thành phố Đồng Nai về báo cáo tiến độ giải ngân, kiểm điểm trách nhiệm trong giải ngân kinh phí khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 2264/QĐ-BCT ngày 04/8/2025 của Bộ Công Thương ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án 06, cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số;
Thực hiện Quyết định số 238/QĐ-SCT ngày 16/12/2025 của Sở Công Thương về giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2026; Chương trình số 1891/CTr-SCT ngày 17/3/2026 của Sở Công Thương về Chương trình công tác năm 2026 ngành Công Thương Đồng Nai; Kế hoạch số 467/KH-SCT ngày 15/5/2026 về duy trì, vận hành Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Công Thương thành phố Đồng Nai năm 2026.
Nhằm đẩy mạnh triển khai thực hiện Đề án 06, góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đồng Nai, Sở Công Thương ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 06 năm 2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

  1. Mục đích
    a) Tiếp tục phát huy tính chủ động, quyết liệt, sáng tạo của các phòng, đơn vị thuộc Sở trong tổ chức triển khai các nhiệm vụ Đề án 06; thúc đẩy chuyển đổi số ngành Công Thương, tạo lập nền tảng dữ liệu và tiện ích số phục vụ thiết thực cho người dân, doanh nghiệp.
    b) Phối hợp triển khai các tiện ích, ứng dụng của Đề án 06; đẩy mạnh tạo lập, chuẩn hóa, cập nhật, kết nối và khai thác cơ sở dữ liệu chuyên ngành Công Thương, bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; khai thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử, VNeID và các nền tảng dùng chung theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
    c) Gắn triển khai Đề án 06 với cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính, chuyển đổi số, phát triển kinh tế số ngành Công Thương; nâng cao chất lượng phục vụ, rút ngắn thời gian xử lý, giảm thành phần hồ sơ giấy, tăng tái sử dụng dữ liệu và nâng cao mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
    d) Tăng cường ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử trong quản lý thương mại, thương mại điện tử, truy xuất nguồn gốc hàng hóa, quản lý thị trường, khuyến công, năng lượng và công tác chỉ đạo, điều hành của Sở Công Thương.
  2. Yêu cầu
    a) Người đứng đầu các phòng, đơn vị trực thuộc Sở chịu trách nhiệm trực tiếp về tiến độ, chất lượng, hiệu quả triển khai nhiệm vụ được giao; bảo đảm phân công rõ đầu mối, rõ sản phẩm, rõ tiến độ, rõ trách nhiệm và rõ thẩm quyền.
    b) Việc triển khai phải có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp chức năng, nhiệm vụ của từng phòng, đơn vị; kế thừa các nhiệm vụ chuyển đổi số, cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính và phát triển cơ sở dữ liệu ngành Công Thương đang thực hiện.
    c) Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; coi chất lượng dịch vụ công trực tuyến, khả năng tái sử dụng dữ liệu và sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp là thước đo quan trọng trong đánh giá kết quả triển khai.
    d) Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân; tuyệt đối không làm phát sinh yêu cầu cung cấp lại giấy tờ, thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khi đủ điều kiện khai thác, chia sẻ theo quy định.
    đ) Thực hiện chế độ kiểm tra, đôn đốc, báo cáo định kỳ và đột xuất; kết quả thực hiện là căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, thi đua, khen thưởng và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan.
    II. MỤC TIÊU
  3. Mục tiêu chung
    Triển khai hiệu quả Đề án 06 gắn với chuyển đổi số ngành Công Thương; hiện đại hóa phương thức quản lý, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu; nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; phát triển các tiện ích số phục vụ người dân, doanh nghiệp và góp phần phát triển kinh tế số, xã hội số trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
  4. Mục tiêu cụ thể
    a) 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương được cung cấp trực tuyến toàn trình; phấn đấu từ 90% trở lên thủ tục hành chính có liên quan được tích hợp, khai thác, sử dụng dữ liệu định danh, xác thực điện tử/VNeID theo lộ trình của cấp có thẩm quyền.
    b) Phấn đấu từ 80% trở lên giao dịch thanh toán phí, lệ phí trong giải quyết thủ tục hành chính có phát sinh nghĩa vụ tài chính được thực hiện trực tuyến; từ 70% trở lên hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa, lưu trữ, tái sử dụng theo quy định.
    c) Duy trì, vận hành, cập nhật và làm giàu Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Công Thương; từng bước kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh, Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và các hệ thống dùng chung khi đủ điều kiện kỹ thuật, pháp lý.
    d) Phấn đấu từ 50% trở lên doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong lĩnh vực Công Thương được tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ tiếp cận nền tảng số, thương mại điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt, truy xuất nguồn gốc hoặc các tiện ích số phù hợp.
    đ) 100% hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, tài khoản quản trị, thiết bị đầu cuối thuộc phạm vi quản lý được rà soát, quản lý, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng theo quy định; kịp thời khắc phục lỗ hổng, điểm yếu, nguy cơ mất an toàn dữ liệu.
    III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
  5. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành
    a) Thường xuyên theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Đề án 06 năm 2026 tại các phòng, đơn vị; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, chấn chỉnh các nhiệm vụ chậm tiến độ hoặc chưa bảo đảm yêu cầu.
    b) Duy trì giao ban, kiểm đếm, đánh giá tiến độ thực hiện nhiệm vụ Đề án 06 gắn với giao ban chuyển đổi số, cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính của Sở; định kỳ báo cáo lãnh đạo Sở chỉ đạo xử lý các nhiệm vụ tồn đọng.
    c) Kiện toàn, phân công đầu mối phụ trách Đề án 06, chuyển đổi số, cơ sở dữ liệu, an toàn thông tin tại từng phòng, đơn vị; bảo đảm phối hợp chặt chẽ với Công an thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND thành phố và các cơ quan liên quan.
  6. Hoàn thiện thể chế, quy trình nghiệp vụ và kiểm soát thủ tục hành chính
    a) Tham gia góp ý, triển khai kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo liên quan đến dữ liệu dân cư, định danh, xác thực điện tử, dữ liệu chuyên ngành, định danh hàng hóa, truy xuất nguồn gốc hàng hóa, hóa chất, tiền chất và các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý ngành Công Thương.
    b) Rà soát, đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thành phần hồ sơ, quy trình nghiệp vụ theo hướng khai thác, tái sử dụng dữ liệu đã có; công bố, công khai kịp thời thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ theo quy định.
    c) Rà soát quy định về phí, lệ phí, thanh toán trực tuyến, tiếp nhận và trả kết quả điện tử; đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến và phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.
  7. Phát triển dữ liệu, kết nối hệ thống và khai thác nền tảng dùng chung
    a) Cập nhật, chuẩn hóa, số hóa, làm giàu dữ liệu ngành Công Thương theo từng lĩnh vực: thương mại, công nghiệp, năng lượng, quản lý thị trường, khuyến công, thương mại điện tử, logistics, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, xăng dầu, LPG, hóa chất và các dữ liệu chuyên ngành khác.
    b) Rà soát hiện trạng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, quy trình tạo lập, cập nhật, khai thác dữ liệu để đề xuất hợp nhất, tách, nâng cấp hoặc xây dựng mới các cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính, chỉ đạo, điều hành.
    c) Phối hợp kết nối, tích hợp dữ liệu với các hệ thống của thành phố, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, Cổng dịch vụ công quốc gia, Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh khi đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, pháp lý và an toàn thông tin.
  8. Cải cách thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến
    a) Đẩy mạnh tiếp nhận, giải quyết hồ sơ trực tuyến; số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; tái sử dụng kết quả số hóa để giảm yêu cầu nộp lại giấy tờ đối với người dân, doanh nghiệp.
    b) Phối hợp triển khai đồng bộ kết quả giải quyết thủ tục hành chính, tích hợp tài khoản định danh điện tử, chữ ký số, thanh toán trực tuyến và đánh giá mức độ hài lòng trên VNeID, Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo lộ trình.
    c) Nghiên cứu, đề xuất ứng dụng trí tuệ nhân tạo, trợ lý ảo, công cụ phân luồng, theo dõi, cảnh báo hồ sơ để hỗ trợ người dân, doanh nghiệp và công chức trong quá trình tiếp nhận, xử lý, trả kết quả thủ tục hành chính.
  9. Ứng dụng Đề án 06 trong lĩnh vực Công Thương
    a) Phát triển thương mại điện tử gắn với định danh, xác thực điện tử; hướng dẫn sàn thương mại điện tử, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh từng bước định danh, xác thực người bán, người mua, hợp đồng điện tử, thanh toán điện tử, góp phần phòng, chống lừa đảo trên không gian mạng.
    b) Triển khai, nhân rộng mô hình chợ số, thanh toán không dùng tiền mặt tại chợ, siêu thị, trung tâm thương mại; hướng dẫn tiểu thương, doanh nghiệp, người dân sử dụng thanh toán điện tử, hóa đơn điện tử, truy xuất nguồn gốc và các tiện ích số phù hợp.
    c) Ứng dụng dữ liệu và công nghệ số trong truy xuất nguồn gốc hàng hóa, quản lý chất lượng hàng hóa, quản lý hóa chất, tiền chất, xăng dầu, LPG, năng lượng, khuyến công, xúc tiến thương mại, logistics và quản lý thị trường.
    d) Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức hội nghị, tập huấn, tuyên truyền về logistics, thương mại điện tử, an toàn hóa chất, chuyển đổi số doanh nghiệp, khuyến công số, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo nhiệm vụ được giao.
  10. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh dữ liệu, an ninh mạng
    a) Rà soát, triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh dữ liệu, bảo mật tài khoản, thiết bị đầu cuối, hệ thống mạng nội bộ, hệ thống cơ sở dữ liệu, cổng/trang thông tin điện tử và các phần mềm dùng chung của Sở.
    b) Thực hiện phân quyền, quản trị tài khoản, sao lưu dữ liệu, nhật ký hệ thống, kiểm soát truy cập, cảnh báo rủi ro; phối hợp kiểm tra, đánh giá, khắc phục lỗ hổng, điểm yếu an toàn thông tin theo quy định.
    c) Tăng cường tuyên truyền, quán triệt công chức, viên chức, người lao động thực hiện nghiêm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân, quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng của Sở.
  11. Tuyên truyền, đào tạo, hỗ trợ công dân số
    a) Tuyên truyền Đề án 06, dịch vụ công trực tuyến, VNeID, chữ ký số, thanh toán không dùng tiền mặt, an toàn thông tin, kỹ năng số cho công chức, viên chức, người dân và doanh nghiệp trong lĩnh vực Công Thương.
    b) Phối hợp triển khai phong trào “Bình dân học vụ số”, học liệu về kỹ năng số, dịch vụ công, thủ tục hành chính, thương mại điện tử, thanh toán số; cử công chức, viên chức tham gia các lớp tập huấn theo kế hoạch của thành phố.
    c) Cập nhật thường xuyên tin, bài, dữ liệu, hướng dẫn trên Cổng thông tin điện tử, Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Công Thương và các kênh truyền thông phù hợp; nâng cao khả năng tiếp cận, sử dụng dịch vụ số của người dân, doanh nghiệp.
    IV. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
    Phân công nhiệm vụ trọng tâm thực hiện Đề án 06 của Sở Công Thương năm 2026 tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này. Trưởng các phòng, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện, xác định đầu mối phụ trách, tiến độ, sản phẩm đầu ra và chế độ báo cáo.
    V. KINH PHÍ
  12. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 được cấp có thẩm quyền giao cho Sở Công Thương; lồng ghép trong kinh phí thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số, cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính, duy trì cơ sở dữ liệu ngành Công Thương và các chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.
  13. Các phòng, đơn vị được giao nhiệm vụ có trách nhiệm lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định của pháp luật; chủ động huy động, lồng ghép các nguồn lực hợp pháp khác để triển khai nhiệm vụ, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục tiêu.
    VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  14. Các phòng, đơn vị thuộc Sở căn cứ Kế hoạch này và Phụ lục phân công nhiệm vụ để tổ chức triển khai thực hiện; chủ động phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở về tiến độ, chất lượng, kết quả nhiệm vụ được giao. Các nhiệm vụ phải thực hiện theo nguyên tắc "6 rõ": rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ kết quả; định kỳ hằng tháng tổ chức rà soát, kiểm đếm tiến độ thực hiện, kịp thời xử lý các nhiệm vụ chậm tiến độ.
  15. Giao Phòng Kế hoạch - Tài chính - Tổng hợp làm đầu mối theo dõi, điều phối, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện Đề án 06 của Sở; tham mưu lãnh đạo Sở báo cáo UBND thành phố, Công an thành phố và cơ quan có thẩm quyền theo yêu cầu.
  16. Văn phòng Sở chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn rà soát, chuẩn hóa, số hóa hồ sơ thủ tục hành chính; theo dõi tỷ lệ hồ sơ trực tuyến, thanh toán trực tuyến, số hóa hồ sơ, tái sử dụng dữ liệu, đánh giá mức độ hài lòng và công khai kết quả cải cách thủ tục hành chính theo quy định.
  17. Phòng Quản lý Thương mại, Phòng Quản lý Công nghiệp, Phòng Quản lý Năng lượng, Chi cục Quản lý thị trường, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp chủ động triển khai các nhiệm vụ chuyên ngành, bảo đảm gắn Đề án 06 với quản lý nhà nước, hỗ trợ doanh nghiệp, phát triển thương mại điện tử, truy xuất nguồn gốc, logistics, chợ số, khuyến công, năng lượng và quản lý thị trường.
  18. Định kỳ hằng tuần, hằng tháng, quý, 06 tháng, năm và đột xuất theo yêu cầu, các phòng, đơn vị báo cáo kết quả thực hiện về Phòng Kế hoạch - Tài chính - Tổng hợp để tổng hợp, tham mưu lãnh đạo Sở. Nội dung báo cáo phải nêu rõ tiến độ, sản phẩm hoàn thành, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân, trách nhiệm và kiến nghị giải pháp xử lý.
  19. Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 2274/KH-SCT ngày 30/3/2026 của Sở Công Thương. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các phòng, đơn vị kịp thời báo cáo lãnh đạo Sở Công Thương (qua Phòng Kế hoạch - Tài chính - Tổng hợp) để xem xét, hướng dẫn, chỉ đạo xử lý./.

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thống kê truy cập

Hôm nay

63,748

Tổng lượt truy cập

11,070,655
Hình 1
App
Chuyển đổi số
Ngày quốc gia
Video sp
Bộ công thương
FTA
mail
đảng bộ
cải cách
Tổng đài
TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG VÀ TƯ VẤN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP ĐỒNG NAI
Công đoàn
Hỏi đáp
Đồng nai
Hiệp định
Fake new
Bộ pháp
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây