Chào mừng dịp kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh 2/9

Thông báo kết quả lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

Thứ tư - 16/09/2026 18:25
  • Xem với cỡ chữ 
  •  
  •  
  •  

Ngày 16/9/2026, Sở Công Thương ban hành Thông báo số 4753/TB-SCT về kết quả lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (Tài sản đấu giá: Thanh lý xe ô tô phục vụ công tác do Sở Công Thương Đồng Nai quản lý, sử dụng). Thông tin cụ thể như sau:

THÔNG BÁO

KẾT QUẢ LỰA CHỌN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

  1. KẾT QUẢ LỰA CHỌN

    1. Tài sản đấu giá: Thanh lý xe ô tô phục vụ công tác do Sở Công Thương Đồng Nai quản lý, sử dụng

    2. Giá khởi điểm: 87.000.000 đồng (Bằng chữ: Tám mươi bảy triệu đồng chẵn)

    3. Tên, địa chỉ tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được lựa chọn:

      • Tên đơn vị: CÔNG TY ĐẤU GIÁ HỢP DANH ĐÔNG NAM

      • Địa chỉ: 56 Hiền Vương, P. Phú Thạnh, Q. Tân Phú, Tp.HCM. Điện thoại: 0888.154.369 – 0888.164.369

      • CN Đồng Nai: 124/137 đường Bùi Trọng Nghĩa khu phố 2, phường Trảng Dài, thành phố Đồng Nai     Điện thoại: 0979.770.079

-   Mã số thuế: 0315194126

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Bảo Toàn

(Theo Giấy đăng ký hoạt động của Doanh nghiệp đấu giá tài sản số: 79.2016.01.0004/TP-ĐKHĐ ngày 27/3/2026 của Sở Tư Pháp Tp.HCM)

Tổng số điểm: 97 điểm.

  1. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản không được đánh giá, chấm điểm kèm theo lý do (nếu có): không.

    1. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bị từ chối xem xét, đánh giá hồ  kèm theo lý do từ chối (nếu có): không.

  2. KẾT QUẢ CHẤM ĐIỂM (bao gồm cả tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được lựa chọn)

Căn cứ Khoản 1 Điều 36 của Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 21/12/2024 của Bộ Tư Pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15 Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, người có tài sản thông báo công khai kết quả lựa chọn trên trang thông tin điện tử của mình (nếu có) và Cổng Đấu giá tài sản quốc gia. Thông báo kết quả lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này”.

Căn cứ Biên bản số 4693/BB-SCT ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Sở Công Thương họp xét duyệt hô sơ lựa chọn tổ chức đấu giá thanh lý 08 xe ô tô của Cơ quan Sở Công Thương.

 Sở Công Thương thông báo kết quả lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản như sau:

 

TT

NỘI DUNG

Mức tối đa

Công ty Đấu giá Hợp danh Đông Nam

I

Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

 

 

1.

Có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Đủ điều kiện

Đủ điều kiện

2.

Không có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Không đủ điều kiện

 

II

Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá

19

19

1.

Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá

10

10

1.1

Có địa chỉ trụ sở ổn định, rõ ràng (số điện thoại, địa chỉ thư điện tử...), trụ sở có đủ diện tích làm việc

5

5

1.2

Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, thuận tiện

5

5

2.

Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá

5

5

2.1

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá (có thể được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

2

2

2.2

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức phiên đấu giá (được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

3

3

3.

Có trang thông tin điện tử của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đang hoạt động ổn định, được cập nhật thường xuyên

2

2

Đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì dùng Trang thông tin điện tử độc lập hoặc Trang thông tin thuộc Cổng Thông tin điện tử của Sở Tư pháp

4.

Có Trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt hoặc trong năm trước liền kề đã thực hiện ít nhất 01 cuộc đấu giá bằng hình thức trực tuyến

1

1

5.

Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá

1

1

Ill

Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (Thuyết minh đầy đủ các nội dung trong phương án)

16

16

1.

Phương án đấu giá đề xuất được hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao

4,0

4,0

1.1

Hình thức đấu giá khả thi, hiệu quả

2,0

2,0

1.2

Bước giá, số vòng đấu giá khả thi, hiệu quả

2,0

2,0

2.

Phương án đấu giá đề xuất việc bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, khả thi, thuận tiện (địa điểm, phương thức bán, tiếp nhận hồ sơ)

4,0

4,0

3.

Phương án đấu giá đề xuất được đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với tài sản đấu giá

4,0

4,0

3.1

Đối tượng theo đúng quy định của pháp luật

2,0

2,0

3.2

Điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với quy định pháp luật áp dụng đối với tài sản đấu giá

2,0

2,0

4.

Phương án đấu giá đề xuất giải pháp giám sát việc tổ chức đấu giá hiệu quả; chống thông đồng, dìm giá, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự của phiên đấu giá

4,0

4,0

IV

Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

57

56

1.

Tổng số cuộc đấu giá đã tổ chức trong năm trước liền kề (bao gồm cả cuộc đấu giá thành và cuộc đấu giá không thành)

15

15

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

1.1

Dưới 20 cuộc đấu giá

12

 

1.2

Từ 20 cuộc đấu giá đến dưới 40 cuộc đấu giá

13

 

1.3

Từ 40 cuộc đấu giá đến dưới 70 cuộc đấu giá

14

 

1.4

Từ 70 cuộc đấu giá trở lên

15

15

2.

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề

7

7

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

2.1

Dưới 10 cuộc đấu giá thành (bao gồm cả trường hợp không có cuộc đấu giá thành nào)

4

 

2.2

Từ 10 cuộc đấu giá thành đến dưới 30 cuộc đấu giá thành

5

 

2.3

Từ 30 cuộc đấu giá thành đến dưới 50 cuộc đấu giá thành

6

 

2.4

Từ 50 cuộc đấu giá thành trở lên

7

7

3.

Tổng số cuộc đấu giá thành có chênh lệch giữa giá trúng so với giá khởi điểm trong năm trước liền kề (Người có tài sản không yêu cầu nộp hoặc cung cấp bản chính hoặc bản sao hợp đồng, quy chế cuộc đấu giá và các tài liệu có liên quan)

7

7

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

3.1

Dưới 10 cuộc (bao gồm cả trường hợp không có chênh lệch)

4

 

3.2

Từ 10 cuộc đến dưới 30 cuộc

5

 

3.3

Từ 30 cuộc đến dưới 50 cuộc

6

 

3.4

Từ 50 cuộc trở lên

7

7

4.

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên (Người có tài sản đấu giá không yêu cầu nộp bản chính hoặc bản sao hợp đồng)

3

3

Người có tài sản chấm điểm theo cách thức dưới đây. Trường hợp kết quả điểm là số thập phân thì được làm tròn đến hàng phần trăm. Trường hợp số điểm của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dưới 1 điểm (bao gồm cả trường hợp 0 điểm) thì được tính là 1 điểm.

4.1

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (A) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên nhiều nhất (Y cuộc) thì được tối đa 3 điểm

3

3

4.2

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (B) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề (U cuộc) thì số điểm được tính theo công thức:

 

 

Số điểm của B = (U x 3)/Y

4.3

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (C) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề tiếp theo (V cuộc) thì số điểm được tính tương tự theo công thức nêu trên: Số điểm của C = (V x 3)/Y

 

 

5.

Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực)

7

6

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5.1

Có thời gian hoạt động dưới 05 năm

4

 

5.2

Có thời gian hoạt động từ 05 năm đến dưới 10 năm

5

 

5.3

Có thời gian hoạt động từ 10 năm đến dưới 15 năm

6

 6

5.4

Có thời gian hoạt động từ 15 năm trở lên

7

 

6.

Số lượng đấu giá viên của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

4

4

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

6.1

01 đấu giá viên

2

 

6.2

Từ 02 đến dưới 05 đấu giá viên

3

 

6.3

Từ 05 đấu giá viên trở lên

4

4

7.

Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên là Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của Công ty đấu giá hợp danh, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân (Tính từ thời điểm được cấp Thẻ đấu giá viên theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc đăng ký danh sách đấu giá viên tại Sở Tư pháp theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc Thẻ đấu giá viên theo Luật đấu giá tài sản hoặc thông tin về danh sách đấu giá viên trong Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản)

4

4

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7.1

Dưới 05 năm

2

 

7.2

Từ 05 năm đến dưới 10 năm

3

 

7.3

Từ 10 năm trở lên

4

 4

8.

Kinh nghiệm của đấu giá viên hành nghề

5

5

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

8.1

Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

3

 

8.2

Có từ 01 đến 03 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

4

 

8.3

Có từ 4 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

5

5

9.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc khoản tiền nộp vào ngân sách Nhà nước đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trong năm trước liền kề, trừ thuế giá trị gia tăng (Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo tài chính và số thuế thực nộp được cơ quan thuế xác nhận bằng chứng từ điện tử; đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì có văn bản về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước)

5

5

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

9.1

Dưới 50 triệu đồng

3

 

9.2

Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng

4

 

9.3

Từ 100 triệu đồng trở lên

5

5

V

Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định 

6

6

1

Đã tổ chức đấu giá thành tài sản cùng loại với tài sản đưa ra đấu giá

- Tài sản cùng loại được phân theo cùng một điểm quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật đấu giá tài sản được sửa đổi bổ sung theo khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản

- Người có tài sản đấu giá phải công khai các tiêu chí thành phần kèm theo số điểm đối với tiêu chí này (nếu có)

3

3

2

Tổ chức đấu giá có số lượng đấu giá thành công nhiều loại tài sản năm 2024 và năm 2025 nhất (Cung cấp tài liệu chứng minh)

3

3

2.1

Số lượng nhiều nhất

3

3

2.2

Trường hợp còn lại

0

 

Tổng số điểm

98

 97

 

 

Những tin cũ hơn

Thống kê truy cập

Hôm nay

18,345

Tổng lượt truy cập

12,872,021
Hình 1
App
Chuyển đổi số
Ngày quốc gia
Video sp
Bộ công thương
FTA
mail
đảng bộ
cải cách
Tổng đài
TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG VÀ TƯ VẤN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP ĐỒNG NAI
Công đoàn
Hỏi đáp
Đồng nai
Hiệp định
Fake new
Bộ pháp
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây