Ngày 29/6/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 32/2026/QĐ-TTg về Ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam. Quyết định này quy định danh mục và nội dung ngành sản phẩm Việt Nam; nguyên tắc và quan điểm xây dựng ngành sản phẩm Việt Nam; áp dụng đối với các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.
Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam bao gồm danh mục ngành sản phẩm Việt Nam và nội dung ngành sản phẩm Việt Nam. Đây là bảng phân loại chuẩn quốc gia dùng để phân loại, mã hóa toàn bộ hàng hóa và dịch vụ được tạo ra trong nền kinh tế. Theo đó, mỗi sản phẩm trong nền kinh tế đều có một “mã ngành sản phẩm”.
Danh mục ngành sản phẩm Việt Nam được chia thành 7 cấp:
- Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;
- Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;
- Ngành cấp 3 gồm 252 ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
- Ngành cấp 4 gồm 476 ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
- Ngành cấp 5 gồm 699 ngành được đánh mã số bằng năm chữ số từ 01110 đến 99000;
- Ngành cấp 6 gồm 1785 ngành được đánh mã số bằng sáu chữ số từ 011100 đến 990000;
- Ngành cấp 7 gồm 3829 ngành được đánh mã số bằng bảy chữ số từ 0111001 đến 9900000.
Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam được cơ quan nhà nước sử dụng để thống nhất công tác quản lý, tổng hợp dữ liệu thống kê.
Tác giả: lanptm sct
Những tin cũ hơn
Hôm nay
Tổng lượt truy cập